Xác định công thức Hóa Học của một chất

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trương Khắc Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:45' 15-03-2011
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 844
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT CHẤT

Chủ đề I:
Xác định công thức hoá học của chất có hai nguyên tố dựa vào hoá trị của chúng.
- Ghi hai ký hiệu hoá học chỉ hai nguyên tố kèm theo hoá trị đặt bên trái của mỗi nguyên tố.
- Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tử kia.
III II
Ví dụ: AlO công thức hoá học Al2O3
* Chú ý:
- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chúng nếu cần.
- Nếu hoá trị nguyên tố như nhau, các chỉ số đều là 1.

Bài tập 1: Lập công thức hoá học của hợp chất chứa hai nguyên tố sau:
a) P(V) và O(II)
b) C(IV) và S(II)
c) Mg(II) và O(II)
GIẢI
V II
a) PO Công thức hoá học P2O5
IV II
b) CS Công thức hoá học CS2
(các chỉ số 2 và 4 đã đơn giản cho 2)
II I
c) MgO Công thức hoá học MgO

Chủ đề II:
Xác định công thức hoá học của chất gồm nguyên tố kết hợp với một nhóm nguyên tố.
- Một nhóm các nguyên tố cũng có thể hoá trị, ví dụ nhóm SO4 có hoá trị II; nhóm NO3 có hoá trị I; nhóm PO4 có hoá trị III ....
- Hoá trị củ nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) này chỉ nhóm nguyên tố (hay nguyên tố) kia.

Bài tập 2: Lập công thức hoá học của chất tạo bởi:
a) Zn(II) và NO3(I)
b) Fe(III) và SO4(II)
c) Na(I) và PO4(III)
d) Cu(II) và SO4(II)
GIẢI
II I
a) ZnNO3 Công thức hoá học Zn(NO3)2
III II
b) FeSO4 Công thức hoá học Fe2(SO4)3
I III
c) NaPO4 Công thức hoá học Na3PO4
II II
d) CuSO4 Công thức hoá học CuSO4
* Chú ý : Khi một nhóm nguyên tố có mang chỉ số, ta phải để nhóm này trong dấu().
Chủ đề III:
Xác định công thức hoá học của một chất dựa vào két quả phân tích định lượng.
Kết quả phân tích định lượng cho biết % về khối lượng các nguyên tố trong một hợp chất.
Một hợp chất MX, MY, MZ, ta tính được tỉ lệ x; y; z. Với các chất vô cơ, tỉ lệ tối giản nhất giữa x, y, z, thương cũng là các giá trị chỉ số cần tìm.
Bài tập 3: Phân tích một hợp chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng K là 45,95%; % về khối lượng N là16,45% và % về khối lượng O là 37,6%. Xác định công thức hoá học của A.
GIẢI
Vì %K + %N + %O = 45,95 + 16,45 + 37,6 = 100 nên A chỉ chứa K, N, O.
Gọi công thức của A là Kx,Ky, Kz ta có:



= 1,17 : 1,17 : 2,34
= 1 : 1 : 2
vậy A có công thức hoá học là KNO2
Bài tập 4: Phân tích một hợp chất vô cơ A chỉ chứa Na, S, O nhận thấy % về khối lượng của Na, S, O lần lượt là 20,72%; 28,82% và 50,46%.
Tìm công thức hoá học của A
GIẢI
Gọi công thức A là Nax SyOz



= 0,9 : 0,9 : 3,15
= 2 : 2 : 7
Vậy A có công thức hoá học Na2S2O7
Chủ đề IV:
Xác định công thức hoá học một chất dựa theo phương trình hoá học.
- đặt công thức chất đã cho.
- đặt a là số mol một chất đã cho, viết phương trình phản ứng xảy ra, rồi tính số mol các chất có liên quan.
- Lập hệ phương trình. Giải hệ tìm nguyên tử khối của nguyên tốchưa biết. Suy ra tên nguyên tố và tên chất.
Các công thức cần nhớ:








Giải
Đặt A là tên kim loại đã dùng.
Gọi A là số mol A đã phản ứng theo phương trình.
A + 2HCl = ACl2