áp suất chất lỏng

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Hữu Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 23-05-2013
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
VÒNG HUYỆN – NĂM HOC 2012-2013
BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU(Tiết 1)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TÀI
BÀI DỰ THI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính áp suất của chất rắn?
p: Áp suất (Pa).
F: Áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S(N).
S: là diện tích mặt bị ép(m2).
Tại sao khi lăn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU(tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Ta đã biết, khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vặt rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo ohương của trọng lực. Còn khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU(tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1. Thí nghiệm 1
Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng.
Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi ta đổ nước vào bình.
C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
C3 Khi nhấn bình vào trong nước rồi buông tay ra kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các hướng khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.
3. Kết luận
C4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
thành
đáy
trong lòng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất mà em đã học trong bài áp suất chất rắn để chứng minh công thức áp suất trong lòng chất lỏng: p=d.h.
.
Mà F = P = 10.m = 10.D.V =10.D.S.h= d.S.h
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối (N/m3).
h: mét (m).
Sử dụng chất nổ để đánh bắt cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây ra sự tác động của áp suất rất lớn lên các sinh vật khác sống trong đó. Dưới tác dụng của áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết. Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường Sinh thái.
Biệnpháp:
- Tuyên truyền đến ngư dân không sử dụng thuốc nổ để đánh bắt cá.
- Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối(N/m3).
h: mét (m).
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
Suy ra: trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang(Có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau. Đây là một đặc điểm ứng dụng nhiều trong khoa học và đời sống
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối(N/m3).
h: mét (m).
C6 Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m.
(Cho dnước=10000N/m3)
Giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 =d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là: p2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1)
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối(N/m3).
h: mét (m).
Giải thích hiện tượng sau:
Khi đổ nước vào bao ni-lông thì thấy bao căng ra theo mọi phía.
Khi đổ nước vào bao ni-lông, nước gây ra áp suất lên cả đáy bao và thành bao làm bao căng ra mọi phía.
Dặn dò
Về nhà học bài
Soạn trước phần: phần Bình thông nhau-Phần máy nén chất lỏng.
Làm bài tập 8.1 sách bài tập.