Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Như Cảnh)
  • (Đoàn Minh Lộc)

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20150530_154456.jpg IMG_20151119_160323.jpg IMG_20160306_184538.jpg IMG_20160306_190123.jpg IMG_20160306_184529.jpg IMG_20160317_092516.jpg IMG_20160317_092754.jpg IMG_20160317_102530.jpg IMG_1221.jpg IMG_1220.jpg IMG_1219.jpg IMG_1218.jpg IMG_1217.jpg IMG_1204.jpg IMG_1203.jpg IMG_1201.jpg IMG_0963.jpg IMG_20150328_081711.jpg IMG_20150328_094839.jpg IMG_20150328_081351.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phước Hoà
    Ngày gửi: 19h:04' 03-11-2015
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 282
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Lê Phước Hòa
    Tổ: Lý – Tin - Công Nghệ
    Bài cũ:

    C1: Nêu khái niệm về biến nhớ?
    Từ khóa khai báo biến trong Pascal là gì?
    1. Bài toán và xác định bài toán
    Xét ví dụ về bài toán sau:
    Bài toán 1: Tính diện tích của đường tròn khi biết bán kính của đường tròn đó là R.
    Bài toán 2: Tính vận tốc của người đi bộ đi hết đoạn đường dài 20km thì cần mất 4 giờ?
    Bài toán 3: Tìm các cách khắc phục tắc nghẽn giao thông trong giờ cao điểm tại ngã tư?
    Vậy bài toán là gì?
     Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
    Lấy vài ví dụ về bài toán?
    1. Bài toán và xác định bài toán
     Để giải quyết một bài toán cụ thể , ta cần xác định:
    + Điều kiện cho trước: (Input)
    +Kết quả thu được: (Output)
    Bài toán 1 :
    Điều kiện cho trước: Bán kính của đường tròn
    Kết quả thu được: Diện tích hình tròn.

    Để giải quyết bài toán cụ thể ta cần xác định cái gì?
     Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải bài toán.
    1. Bài toán và xác định bài toán
     Kết luận
    Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
    Xác định bài toán là: xác định điều kiện cho trước và kết quả cần thu được.
     Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải bài toán.
    2. Giải bài toán trên máy tính
     Để máy tính có thể giải các bài toán, ta cần hướng dẫn máy tính thực hiện một dãy hữu hạn các thao tác, từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được.

    Dãy hữu hạn các thao tác để giải một bài toán được gọi là thuật toán
    Máy tính có thể tự giải các bài toán được hay không?
    Vậy thì làm thế nào máy có thể giải được?
    2. Giải bài toán trên máy tính
    Các bước giải bài toán trên máy tính
     Xác định bài toán: xác định điều kiện ban đầu (input) và kết quả cần xác định (output).
     Xây dựng thuật toán: Lựa chọn và mô tả các thao tác sẽ thực.
    Viết chương trình: Diễn đạt thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện được.

    2. Giải bài toán trên máy tính
    Vận dụng: tính diện tích của hình chữ nhật có chiều dài là a chiều rộng là b.
    ? Xác định bài toán:
    + Xác định Input
    + Xác định Output
    ? Công thức tính diện tích
    ? Xây dựng thuật toán
    ? Viết chương trình
    3. Mô tả thuật toán
    Thuật toán pha trà mời khách
    Input: Trà, nước sôi, ấm và chén
    Output: Chén trà đã pha để mời khách
     Mô tả
    B 1: Tráng ấm chén bằng nước sôi;
    B 2: Cho một nhúm trà vào ấm;
    B 3: Tráng trà;
    B 4: Rót nước sôi vào ấm và đợi 3 – 4 phút;
    B 5: Rót trà ra chén để mời khách



    3. Mô tả thuật toán
    Thuật toán giải phương trình bậc nhất tổng quát bx + c = 0
    B1: Nếu b = 0 chuyển tới B3;
    B2: Tính nghiệm của phương trình x = -c/b rồi chuyển tới B4;
    B3: Nếu c 0 thông báo phương trình vô nghiệm, ngược lại (c = 0) thông báo phương trình vô số nghiệm.
    B4: Kết thúc thuật toán.
    3. Mô tả thuật toán
    3. Mô tả thuật toán
    Là việc liệt kê trình tự hữu hạn các bước để chỉ dẫn máy tính thực hiện và thu được kết quả.
    Việc mô tả thuật toán có thể mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc mô tả theo sơ đồ khối.
    Tuy nhiên mô tả theo sơ đồ khối sẻ trực quan hơn, dễ mô tả hơn và có tính chuyên nghiệp hơn
    Mô tả thuật toán là gì?
    C1: Bài toán là gì? Đề giải bài toán ta cần xác định các điều kiện gì?


    C2: Để giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước đó là những bước nào?
    Bài cũ:
    Bài 5
    TỪ BÀI TOÁN ĐẾN
    CHƯƠNG TRÌNH
    (T3) (t21-ppct)
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.1 Thuật toán tính diện tích
    (Bài toán) Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây:
    Xác định Input và Output của bài toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.1 Thuật toán tính diện tích
    a. Xác định bài toán
    - INPUT: Số a, b.
    - OUTPUT : Diện tích của hình A.

    b. Mô tả thuật toán

    B1: Nhập a và b;
    B2. Tính S1  2*a * b {(Tính S hình CN)};
    B3. Tính S2  a*a*3.14{(S hình bán nguyệt)};
    B4. Tính S  S1 + S2 và kết thúc.
    Thuật toán
    Tính diện tích
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    C. Kiểm tra thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.2 Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên liên tiếp S = 1 + 2 + ... + 100

    - INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, ... 100.
    - OUTPUT : Tổng của dãy số trên.
    Xác định Input và Output của bài toán
    Thuật toán
    Tính tổng các số
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    NHẬN XÉT:
    S = 0
    S1 = S + 1
    S2 = S1 + 2
    Si = Si-1 + i


    .....
    S100 = S99 + 100
    Bắt đầu từ S1 việc tính S được lặp đi lặp lại 100 lần theo quy luật
    Ssau = Strước+ i
    với i tăng lần lượt từ 1 đến100
    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    Thuật toán
    Tính tổng các số
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.2 Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên liên tiếp S = 1 + 2 + ... + 100
    a. Xác định bài toán
    - INPUT: Dãy số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, ... 100.
    - OUTPUT : Tổng của dãy số trên.

    b. Mô tả thuật toán
    Bước 1: S  0; i  0;
    Bước 2: i  i + 1 ;
    Bước 3: Nếu i <= 100 thì S  S + i; và quay lại bước 2. trong trường hợp ngược lại thông báo kết quả rồi kết thúc thuật toán.
    Thuật toán
    Tính tổng các số
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    c. Kiểm tra thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Kiểm tra thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.3 Thuật toán so sánh hai giá trị
    Cho hai số thực a và b. Hãy cho biết kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “a lớn hơn b”,”a nhỏ hơn b” hoặc “a=b”
    a. Xác định bài toán
    Input: Hai số thực a và b
    Output: Kết quả so sánh
    b. Mô tả thuật toán
    Bước 1: Nhập 2 số a,b
    Bước 2: So sánh a và b. Nếu a>b, cho kết quả “a lớn hơn b” và chuyển đến bước 4
    Bước 3: Nếu aBước 4: Kết thúc thuật toán
    Thuật toán
    so sánh giá trị
    Làm thế nào để biết bạn Sơn nặng hay nhẹ hơn bạn Hoàng nhỉ ?
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Bài cũ
    Bài cũ
    Thuật toán là gì? Có mấy cách mô tả thuật toán?
    Làm thế nào để biết thuật toán vừa mô tả là đúng hay sai?
    Bài 5
    TỪ BÀI TOÁN ĐẾN
    CHƯƠNG TRÌNH
    (T4) (t22-ppct)

    Em hãy nêu cách tráo đổi nước ở cốc A và B ?
    Cốc A
    Cốc B
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Cốc A chứa nước màu đỏ, cốc B chứa nước màu xanh. Làm cách nào để tráo đổi cốc A có nước màu xanh, cốc B có nước màu đỏ? (Giả thiết cốc A và cốc B có thể tích như nhau)
    Cốc A
    Cốc B
    Cốc C
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Mô tả cách làm
    Cốc A
    Cốc B
    Cốc C
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Mô tả cách làm
    Nước của 2 cốc đã được hoán đổi
    Cốc A
    Cốc B
    Cốc C
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Mô tả cách làm

    Em hãy xác định Input, Output ?
    INPUT
    OUTPUT
    Hai biến x và y có
    giá trị tương ứng là a, b
    Hai biến x và y có
    giá trị tương ứng là b, a
    a. Xác định bài toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.4Thuật toán đổi giá trị của 2 biến
    x
    Z
    x
    y
    Z
    y
    Input:
    Output:
    Em hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của x và y ?
    b. Mô tả thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.4 Thuật toán đổi giá trị của 2 biến
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.4 Đổi giá trị của hai biến x và y
    a. Xác định bài toán
    Input: Nhập hai biến x và y
    Output: Hai biến x và y sau khi hoán đổi:

    b. Mô tả thuật toán

    Bước 1: Nhập x,y
    Bước 2: z  x
    Bước 3: x  y
    Bước 4: y  z
    Thuật toán
    đổi giá trị
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Cách đây khoảng 2500 về trước có cuộc khảo sát của Weights về các thanh niên trong khoảng từ 18-22 tuổi của toàn thành phố. Và trao giải cho người có cân nặng nhất. (Nhưng tại thời điểm đó người ta chưa biết sử cận để đo lường).
    Làm thế nào để tìm ra người có cân nặng nhất?
    Thảo luận:
    Cho biết cách giải quyết vấn đề trên
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Ý tưởng:
    Lấy ra một người đầu tiên làm móc
    Lấy ra người tiếp theo để so sánh với móc, nếu nặng hơn, thì móc là người này.
    Cứ tiếp tục cho đến cuối hàng ta sẻ tìm ra được người nặng nhất.
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.5 Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a1, a2, a3, …, an

    Ý tưởng:
    - Đặt giá trị Max= a1
    - Lần lượt cho i chạy từ 2 đến N, so sánh giá trị ai với giá trị Max, nếu ai> Max thì Max nhận giá trị mới là ai.
    Thuật toán
    tìm giá trị lớn nhât
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4.5 tìm số lớn nhất trong dãy số
    a. Xác định bài toán
    Input: Dãy số a1, a2, a3, …, an
    Output: Số lớn nhất
    b. Mô tả thuật toán
    Bước 1: Nhập dãy số a1, a2, , an
    Bước 2: Max  a1 ; i  2
    Bước 3: Nếu i > N, Thông báo Max và kết thúc chương trình.
    Bước 4: Nếu ai > Max thì Max ai
    Bước 5: i  i +1 Quay lại Bước 3
    Thuật toán
    tìm giá trị lớn nhât
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    4. Một số ví dụ về thuật toán
    Thuật toán
    tìm giá trị lớn nhât
    5. Vận dụng
    Vận dụng 1:
    Hãy lập bản kiểm tra thuật toán sau và cho biết thuật toán này dùng để làm gì?

    Bước 1: x=50, y=70
    Bước 2: x  x+y
    Bước 3: y  x-y
    Bước 4: x  x-y
    Làm việc
    theo cặp
    Vậy kết thúc ta có x=70 và y=50, đây là thuật toán đổi giá trị hai biến mà không cần dùng biến trung gian
    5. Vận dụng
    Vận dụng 2:Cho thuật toán sau. B1: nhập P
    B2: nếu P<=0 chuyển B4
    B3: k  k*10 + P mod 10,
    P  P div 10
    B4: In kết quả K rồi kết thúc
    Lập bảng
    để kiểm tra
    thuật toán
    rồi cho biết
    thuật toán này
    làm công
    việc gì?
    Thảo luận
    theo nhóm
    2 bàn
    5. Vận dụng
    Cho dãy số a1, a2, a3 …. An và một số k
    Hãy mô tả thuật toán tìm số k có xuất hiện trong dãy số trên hay không?
    6. Cũng cố
    Ghi nhớ
    Về nhà:
    Đọc thuộc phần ghi nhớ SGK.
    Làm các bài tập 3,4,5,6 (SGK)
    Làm các bài tập từ 5.1 đến 5.20 (SBT).
    Tiết học sau chữa các bài tập trên.
    Dặn dò
     
    Gửi ý kiến