Việt Nam

Tin thể thao

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Một số kỹ thuật dạy học tích cực

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Hiếu (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:46' 18-06-2011
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 310
    Số lượt thích: 0 người
    PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC


    SEQAP - tháng 6/2011
    MỤC TIÊU TẬP HUẤN
    Sau khóa tập huấn này HV sẽ có khả năng:
    Hiểu được bản chất và cách tiến hành một số KTDH tích cực.
    Vận dụng được các kĩ thuật đó trong quá trình dạy học một cách phù hợp.
    Tập huấn, hướng dẫn lại được cho các GV ở địa phương.
    NỘI DUNG TẬP HUẤN
    I. Học hợp tác
    II. Kĩ thuật khăn trải bàn
    III. Kĩ thuật các mảnh ghép
    IV. Kĩ thuật KWL
    V. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
    VI. Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
    Phương pháp dạy học (PPDH) là gì?



    PPDH là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng.
    Có nhiều quan niệm khác nhau về PPDH.
    PPDH được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và HS, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.
    Ba bình diện/cấp độ của PPDH
    Bình diện vĩ mô: Quan điểm dạy học
    Bình diện trung gian: Phương pháp dạy học cụ thể
    Bình diện vi mô: Kĩ thuật dạy học
    Độ rộng
    Sự đa dạng
    MÔ HÌNH 3 BÌNH DIỆN/CẤP ĐỘ CỦA PPDH
    Khái quát về các QĐDH, PPDH vàKTDH
    Khái quát về các QĐDH, PPDH và KTDH
    Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học
    QĐDH là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các PPDH cụ thể. Các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn. KTDH là khái niệm nhỏ nhất.
    Mỗi QĐDH có những PPDH cụ thể phù hợp với nó; mỗi PPDH cụ thể có các KTDH đặc thù.
    Tuy nhiên, có những PPDH cụ thể phù hợp với nhiều QĐDH, cũng như có những KTDH được sử dụng trong nhiều PPDH khác nhau (Ví dụ: KT đặt câu hỏi được dùng cho cả PP đàm thoại và PP thảo luận).
    KẾT LUẬN
    Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ mang tính tương đối, nhiều khi không rõ ràng. Ví dụ, động não (Brainstorming) có trường hợp được coi là PPDH, có trường hợp lại được coi là một KTDH.
    Có những PPDH chung cho nhiều môn học, nhưng có những PPDH đặc thù của từng môn học hoặc nhóm môn học.
    Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho một PPDH hoặc KTDH. Ví dụ: KTđộng não, có người gọi là công não hoặc tấn công não, PP Thuyết trình có người còn gọi là Diễn giảng,...
    KẾT LUẬN (tiếp)
    Thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cực” dùng để chỉ những phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
    I. Học hợp tác
    I. Học hợp tác
    1. Học hợp tác là gì ?
    2. Quy trình thực hiện
    3. Một số lưu ý
    4. Thực hành

    Thảo luận nhóm
    Học hợp tác là gì ?

    1. Học hợp tác là gì?
    1.1. Bản chất
    Học hợp tác là hình thức học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung và các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau.
    1.2. Các yếu tố học hợp tác

    Quan hệ phụ thuộc tích cực : Kết quả của cả nhóm chỉ có được khi có sự hợp tác làm việc, chia sẻ của tất cả các thành viên trong nhóm.

    Trách nhiệm cá nhân : Mỗi cá nhân đều được phân công trách nhiệm thực hiện một phần của công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung. Tránh tình trạng chỉ nhóm trưởng và thư kí làm việc.

    Khuyến khích sự tương tác : Trong quá trình hợp tác cần có sự trao đổi, chia sẻ giữa các thành viên trong nhóm để tạo thành ý kiến chung của nhóm.

    Rèn luyện các kỹ năng xã hội: Tất cả các thành viên đều có cơ hội để rèn kĩ năng như: lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định…

    Kĩ năng đánh giá: Cả nhóm HS thường xuyên rà soát công việc đang làm “Chúng ta đang làm như thế nào?” và kết quả ra sao. HS có thể đưa ra ý kiến nhận định đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt để góp phần hoàn thiện các hoạt động và kết quả của nhóm.
    2. Quy trình thực hiện
    Bước 1: Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp
    Bước 2. Thiết kế kế hoạch bài học để dạy học hợp tác
    Bước 3. Tổ chức dạy học hợp tác
    Bước 3:Tổ chức học hợp tác
    1)Phân công nhóm và bố trí vị trí HĐ của nhóm
    2)Giao nhiệm vụ cho nhóm HS
    3)Hướng dẫn HĐ của nhóm HS
    4)GV theo dõi, đ/khiển, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
    5)T/chức HS báo cáo kết quả và đánh giá
    Thảo luận nhóm
    Theo anh/chị, GV cần lưu ý những gì để tổ chức cho HS học hợp tác đạt hiệu quả ?
    3. Một số lưu ý
    1. Nội dung phức hợp, nhiệm vụ học tập đủ khó để HS thực hiện học tập hợp tác.

    2. Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp
    Học hợp tác được coi là một quan điểm/chiến lược dạy học (nói cách khác là “phương pháp dạy học” ở tầng vĩ mô). Vì vậy, tuỳ theo nội dung GV cần lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học cụ thể và kỹ thuật dạy học để tổ chức các hoạt động của GV/HS đáp ứng việc học hợp tác.



    3. Một số lưu ý (tiếp theo)

    3. Tổ chức và quản lí :
    2.1. Quy mô nhóm học sinh để học tập hợp tác có thể là:
    Nhóm 2 người (cặp)
    Nhóm 3 người (bộ ba)
    Nhóm 4- 6 người (nhóm nhỏ)
    Trên 6 người (nhóm lớn - thường ít được sử dụng)
    Tuỳ từng nhiệm vụ học tập, thời gian, đồ dùng học tập, yêu cầu kỹ năng,... mà giáo viên quyết định số thành viên trong nhóm cho phù hợp.
    2.2. Phân công cụ thể vai trò của các thành viên trong nhóm cả về chuyên môn (để hình thành các kiến thức, kỹ năng môn học) và phương diện hợp tác (để hình thành các kỹ năng xã hội).
    2.3. Coi trọng việc đánh giá quá trình và kết quả làm việc nhóm


    3. Một số lưu ý (tiếp theo)

    4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học :
    Đảm bảo các phương tiện, tài liệu đủ để HS hoạt động hiệu quả. Lớp học có thể bố trí cho HS ngồi theo các nhóm mặt đối mặt tạo điều kiện cho sự tương tác có hiệu quả,…
    5. Thời gian hợp lí :
    Thời gian để HS được làm việc cá nhân, thảo luận chia sẻ theo cặp/nhóm và tạo sản phẩm chung cũng rất cần thiết để bảo đảm thành công của dạy học hợp tác.


    2. KĨ THUẬT
    “KHĂN TRẢI BÀN”
    25
    26
    II. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
    2.1. Kĩ thuật “Khăn trải bàn” là gì?
    2.2. Cách tiến hành
    2.3. Một số lưu ý
    2.4. Thực hành
    Động não:
    Theo anh/chị, KT “khăn trải bàn” là gì?

    27
    2.1. Kĩ thuật “Khăn trải bàn” là gì?
    Kĩ thuật “Khăn trải bàn” là một kĩ thuật dạy học thể hiện quan điểm/chiến lươc dạy học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
    28
    2.2. Cách tiến hành
    Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0
    Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”

    29
    2.2. Cách tiến hành (tiếp)
    Mỗi cá nhân làm việc độc lập và viết ý tưởng vào phần giấy của mình trên “khăn trải bàn”
    Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”
    30
    31


    Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề
    Viết ý kiến cá nhân
    1
    3
    4
    2
    Viết ý kiến cá nhân
    Viết ý kiến cá nhân
    Viết ý kiến cá nhân
    HHình minh họaình minh họa KT “Khăn trải bàn”
    Thảo luận nhóm
    Theo anh/chị, GV cần lưu ý những gì khi sử dụng KT “khăn trải bàn”?
    2.3 Một số lưu ý
    Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở
    Nếu số HS trong nhóm quá đông, có thể phát cho HS những phiếu giấy nhỏ để ghi ý kiến cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh “khăn trải bàn”
    Khi thảo luận, đính những phiếu giấy ghi các ý kiến đã được nhóm thống nhất vào phần giữa “khăn trải bàn”. Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau.
    Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại ở phần xung quanh “khăn trải bàn”
    33
    2.4 Thực hành
    Nhiệm vụ:
    34

    Mỗi nhóm thiết kế một hoạt động dạy học có sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” và dạy thử trước lớp.
    3. KĨ THUẬT
    “ MẢNH GHÉP”

    35
    36
    3. Kĩ thuật “Mảnh ghép”
    3.1. Kĩ thuật “Mảnh ghép” là gì?
    3.2. Cách tiến hành?
    3.3. Một số lưu ý
    3.4. Thực hành
    3.1. Kĩ thuật “Mảnh ghép” là gì?
    Kĩ thuật “Mảnh ghép” là một kĩ thuật dạy học thể hiện quan điểm/chiến lược dạy học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm và liên kết giữa các nhóm

    37
    3.2 Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”
    HS được chia thành các nhóm (khoảng 3- 6 em). Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ tìm hiểu/nghiên cứu sâu về một phần ND học tập khác nhau.
    Nhóm nghiên cứu, thảo luận đảm bảo cho mỗi thành viên trong nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được các ND đã nghiên cứu
    38
    3.2 Cách tiến hành (tiếp)
    Giai đoạn 2 : “Nhóm mảnh ghép”
    Mỗi HS từ các “nhóm chuyên sâu” khác nhau hợp lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm mảnh ghép”.
    Từng HS sẽ lần lượt trình bày lại cho các bạn trong nhóm mới nghe về ND mình đã được nghiên cứu, tìm hiểu từ nhóm chuyên sâu
    Nhiệm vụ mới được giao cho các “nhóm mảnh ghép”. Nhiệm vụ này mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ ND đã được tìm hiểu từ “nhóm chuyên sâu”
    39
    40
    1
    1
    1
    3
    3
    3
    2
    2
    2
    1
    1
    1
    2
    2
    2
    3
    3
    3
    Hình minh họa KT “Các mảnh ghép”
    41

    VÒNG 1
    Hoạt động theo nhóm 3 người
    Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C)

    Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao

    Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm
    VÒNG 2
    Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)
    Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
    Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết
    Lời giải được ghi rõ trên bảng
    Tóm tắt cách tiến hành KT “Các mảnh ghép”
    3.3 Một số lưu ý
    Nhiệm vụ của các “nhóm chuyên sâu” phải có sự liên quan, gắn kết với nhau
    Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ hiểu và vừa sức HS
    Trong khi các nhóm chuyên sâu làm việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo thời gian quy định và các HS đều có thể trình bày lại được KQ nghiên cứu, thảo luận của nhóm
    42
    3.3 Một số lưu ý (tiếp)
    Thành lập “nhóm mảnh ghép” phải có đủ thành viên của các “nhóm chuyên sâu”
    Khi các “nhóm mảnh ghép” hoạt động, GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ các ND từ “nhóm chuyên sâu”.
    Nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm mảnh ghép” phải mang tính khái quát, tổng hợp các ND kiến thức đã nắm được từ các nhóm chuyên sâu
    43
    44
    Thành viên
    Nhiệm vụ các thành viên trong nhóm
    45
    3.4 Thực hành
    Các nhóm thực hành thiết kế một hoạt động dạy học có sử dụng KT “Mảnh ghép” và dạy thử trước lớp.

    IV. KĨ THUẬT KWL



    IV. Kỹ thuật KWL


    1. Kỹ thuật KWL là gì ?
    2. Cách tiến hành
    3. Một số lưu ý
    4. Thực hành

    Theo anh/chị, kĩ thuật KWL là gì?
    1. Kỹ thuật KWL là gì?
    1.1. Giải thích thuật ngữ:
    K (Know) : Những điều đã biết
    W (Want) : Những điều muốn biết
    L (Learned) : Những điều đã học được
    1.2. KWL là sơ đồ liên hệ giữa các kiến thức đã biết liên quan đến bài học(K), các kiến thức muốn biết (W) và các kiến thức học được sau bài học(L).
    2. Cách tiến hành
    Bước 1. Phát phiếu học tập “KWL”
    (sau khi GV đã giới thiệu bài học & mục tiêu cần đạt của bài học)
    Bước 2. Hướng dẫn HS điền các thông tin vào phiếu

    Tên bài học /chủ đề :……………………………
    Tên HS/nhóm: …………………… Lớp : ……
    2. Cách tiến hành (tiếp)
    Bước 3: HS điền các thông tin vào cột K và W trên phiếu
    Bước 4: HS điền nốt cột L sau khi học xong bài
    3. Một số lưu ý
    3.1. Nếu HS làm việc theo nhóm, cần trao đổi thống nhất về những điều đã biết trước khi điền vào cột K.
    3.2. Có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý,nếu cần. Ví dụ:
    Tôi đã biết những kiến thức, kĩ năng nào liên quan đến nội dung của bài học ?
    Tôi cần biết những kiến thức, kĩ năng nào ở bài học này?
    Sau khi học xong bài này, tôi đã học được những kiến thức, kỹ năng nào ?

    3. Một số lưu ý
    3.3. Có thể sử dụng sơ đồ KWL để hướng dẫn học sinh tiểu học thực hiện một dự án đơn giản
    Một dự án đơn giản: Sơ đồ KWL
    Được Ogle xây dựng vào năm 1986
    Học theo dự án là...
    Tìm ra điều bạn đã biết
    về một chủ đề
    Tìm ra điều bạn muốn
    biết về một chủ đề
    Thực hiện nghiên cứu
    và học tập
    Ghi lại những điều bạn học được
    4. Thực hành kĩ thuật KWL
    V. KĨ THUẬT
    SƠ ĐỒ TƯ DUY
    V. SƠ ĐỒ TƯ DUY

    1. Sơ đồ tư duy là gì ?
    2. Cách vẽ sơ đồ tư duy
    3. Tác dụng của sơ đồ tư duy
    4. Một số lưu ý
    5. Thực hành

    Động não:

    Sơ đồ tư duy là gì ?


    1. Sơ đồ tư duy là gì?
    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là một phương tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ.
    2. Cách lập sơ đồ tư duy
    2.1. Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng/nội dung chính/chủ đề.

    2.2. Từ ý tưởng/hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánh chính nối với các cụm từ/hình ảnh cấp 1.

    2.3. Từ các cụm từ/hình ảnh cấp 1 lại được phát triển thành các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2. Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục...

    2. Cách lập sơ đồ tư duy (tiếp)
    2.4. Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một nhánh.

    2.5. Tạo ra một kiểu sơ đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)

    2.6. Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

    2.7. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
    3. Tác dụng của sơ đồ tư duy
    Giúp HS biết hệ thống hóa kiến thức, tìm ra mỗi liên hệ giữa các kiến thức.
    Giúp HS hiểu bài, nhớ lâu, tránh học vẹt
    Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp của HS
    Mang lại hiệu quả dạy học cao
    Thảo luận nhóm
    GV cần lưu ý những gì khi tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy ?
    Sơ đồ tư duy sử dụng phù hợp cho môn học nào?
    Những khó khăn có thể gặp phải khi sử dụng KT này?

    4. Một số lưu ý
    4.1. Để có được các ý tưởng vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm, GV cần hướng dẫn HS cách tìm ra ý tưởng.
    Tìm ý tưởng để lập sơ đồ tư duy
    1. Để các ý tưởng
    phát triển tự do
    2. Tôn trọng ý kiến của
    người khác (ko phê phán)
    3. Kết hợp các ý tưởng
    4. Đặt câu hỏi để
    phát triển các ý tưởng
    5. Cử một thành viên
    ghi lại tất cả các ý tưởng
    6. Khi không có thêm ý tưởng mới, bắt đầu lập sơ đồ tư duy
    Tìm ý tưởng
    như thế nào?
    4.2. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý:
    Các nhánh chính cần được tô đậm, các nhánh cấp 2, cấp 3,… mảnh dần.
    Từ cụm từ/hình ảnh trung tâm toả đi các nhánh nên sử dụng các màu sắc khác nhau. Màu sắc của các nhánh chính được duy trì tới các nhánh phụ.
    Môn học nào cũng có thể sử dụng được KT này, đặc biệt dùng để ôn tập
    4. Thực hành :

    Thiết kế hoạt động tổ chức dạy học sinh lập sơ đồ tư duy theo môn học

    74
    VI. KĨ THUẬT

    LẮNG NGHE & PHẢN HỒI
    TÍCH CỰC
    1. LẮNG NGHE TÍCH CỰC
    Thảo luận nhóm
    Có bao nhiêu cách nghe?
    Thế nào là lắng nghe tích cực ?
    Nghe tích cực khác nghe thụ động như thế nào ?
    76
    77
    BA CÁCH NGHE
    78
    Nghe thụ động là nghe mà không lắng nghe. Vì vậy, không biết là ngưòi ta nói gì.
    Nghe chủ động (lắng nghe tốt) là khả năng ngừng suy nghĩ và làm việc của mình để hoàn toàn tập trung vào những gì mà ai đó đang nói.
    Thảo luận nhóm
    Muốn lắng nghe hiệu quả cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào ?
    Nêu những điều nên và không nên làm khi lắng nghe ?
    79
    80
    Nguyên tắc lắng nghe hiệu quả
    Giữ yên lặng
    Quan tâm thực sự đến nội dung đang nghe
    Thể hiện rằng bạn muốn nghe
    Tránh sự phân tán
    Thể hiện sự đồng cảm, tôn trọng
    Kiên nhẫn
    Giữ bình tĩnh
    Đặt câu hỏi, kiểm tra lại thông tin





    81
    Những điều nên và không nên làm khi lắng nghe
    Nên
    Tập trung
    Giao tiếp bằng mắt
    Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ tích cực
    Nghe để hiểu
    Tỏ thái độ tôn trọng và đồng cảm
    Không tỏ thái độ phán xét
    Thể hiện khi xác định được những điểm cơ bản
    Khuyến khích người nói phát triển khả năng tự giải quyết vấn đề của chính họ
    Giữ im lặng khi cần thiết
    Không nên

    Cãi hoặc tranh luận
    Kết luận quá vội vàng
    Cắt ngang lời người khác
    Diễn đạt phần còn lại trong câu nói của người khác
    Đưa ra nhận xét quá vội vàng
    Đưa ra lời khuyên khi người ta không yêu cầu
    Để cho những cảm xúc của người nói tác động quá mạnh đến tình cảm của mình
    Luôn nhìn vào đồng hồ
    Giục người nói kết thúc
    82
    Lắng nghe và tóm tắt

    Một người lắng nghe hiệu quả cũng có khả năng tóm tắt lại những gì mình vừa nghe được. Tóm tắt là một bước cơ bản của quá trình học.
    83
    Tóm tắt là một công cụ cho phép người lắng nghe đánh giá và kiểm tra lại những gì họ nghe được.

    Tóm tắt là một công cụ giúp những người nói lắng nghe những suy nghĩ và lời lẽ của mình theo một cách mới.
    84
    NHỮNG NGUYÊN TẮC TÓM TẮT HIỆU QUẢ
    Ngắn gọn, đủ ý và chính xác
    Thể hiện những gì đã được nói đến hoặc được thống nhất chứ không phải những gì mình muốn người khác nói hoặc thống nhất
    Nếu tóm tắt cho một nhóm cần xác định rõ những điều đã được và chưa được cả nhóm thống nhất
    85

    4.Dừng tóm tắt khi cần thiết và không cố tóm tắt một lần các cuộc thảo luận dài hoặc phức tạp
    5. Yêu cầu các học viên tóm tắt. Đây chính là cơ hội bạn dành cho học viên để họ thực hành bài học.
    86


    6. Quan sát các hành vi phi ngôn ngữ của nhóm hoặc từng cá nhân trong khi bạn tóm tắt. Điều này sẽ cho biết bạn mô tả có đúng những suy nghĩ của họ hay không.
    Kết luận:
    - Lắng nghe tích cực là 1 KN cơ bản trong tập huấn. Lắng nghe tích cực phải đảm bảo cả tính chủ động và tính hiệu quả
    - Khi lắng nghe tích cực, GV không chỉ nghe để hiểu mà còn khuyến khích sự tham gia của HV, thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết của mình về HV.

    87
    KN lắng nghe tích cực, GV sẽ cảm nhận tốt hơn về những điều đang diễn ra trong lớp học, từ đó có thể đáp ứng được nhu cầu người học cũng cải tiến việc dạy học của mình, đồng thời tạo ra môi trường học tập thân thiện.
    HV sẽ cảm nhận được sự quan tâm, tôn trọng, có cảm giác thoải mái, sẵn sàng chia sẻ suy nghĩ, tâm tư, nguyện vọng,…
    89
    2. PHẢN HỒI TÍCH CỰC

    Thảo luận nhóm
    Thế nào là cho và nhận phản hồi ?
    Có những cách thức nào để cho và nhận phản hồi?
    Điểm cần lưu ý khi cho và nhận phản hồi ?
    90
    91
    PHẢN HỒI ( FEEDBACK)
    Phát
    Thu
    Thông tin đã phát
    Thông tin đã thu nhận
    Phản hồi
    Phản hồi tích cực
    Cụ thể, rõ ràng, chính xác
    Miêu tả sự việc, hành động, không phán xét
    Nêu cả những điểm tốt và cả những điểm cần cải tiến, thay đổi
    Kịp thời (nhưng cần đúng lúc, đúng chỗ)

    92
    Gợi ý cho người nhận ý kiến để họ tự đánh giá và quyết định về việc thay đổi
    Sử dụng ngôn ngữ và thái độ đúng mực
    Chia sẻ quan điểm cá nhân không áp đặt
    94
    Phản hồi tích cực
    Mô tả một hành động/sự kiện. Không đưa ra phỏng đoán về động cơ hay thái độ
    Cảm thông
    Có ích cho người nhận
    Cụ thể và rõ ràng
    Liên quan đến việc mà ai đó có thể thay đổi
    Phản hồi không tích cực
    Chú trọng vào cá tính của một người
    Áp đặt, ra lệnh
    Phán xét hành động
    Mơ hồ, chung chung
    Thỏa mãn cá nhân người đưa ra phản hồi, không quan tâm đến việc tiếp thu hay thái độ của người nhận

    Cách cho ý kiến phản hồi
    Phát biểu trên quan điểm của chính mình
    Sử dụng đại từ nhân xưng ‘Tôi’, không dùng ‘mọi người’, “người ta”, v.v .
    Mô tả hành động, sự kiện; không đưa ra phỏng đoán về động cơ hay thái độ. Các ý nêu ra cần rõ ràng , cụ thể và chi tiết.
    Khen ngợi /nói những điểm tốt trước khi nói đến những điểm cần cải tiến/thay đổi
    Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ
    Khoảng 2 - 3 điểm cần cải tiến/thay đổi
    Đưa ra những ý kiến về những điểm có thể thay đổi được
    Thái độ chân tình, cởi mở, trung thực
    95
    Cách đưa ra ý kiến nhận xét, đóng góp sẽ quyết định việc người nhận ý kiến có chấp nhận và làm theo hay không.
    96
    Cách nhận ý kiến phản hồi
    Cởi mở
    Lắng nghe
    Chấp nhận
    Không phán xét
    Không thanh minh
    Làm rõ ý kiến đóng góp (nếu cần)
    Xin ý kiến đóng góp về vấn đề cụ thể
    Coi các ý kiến phản hồi là cơ hội để hoàn thiện bản thân
    Sẵn sàng thay đổi theo ý kiến phản hồi một cách tích cực
    97
    Nhận phản hồi không tích cực
    Cách 1
    Chủ quan, luôn cho mình là đúng
    Tìm mọi lí lẽ để bảo vệ quan điểm của mình
    Phản đối, không chấp nhận ý kiến của người khác
    Thái độ căng thẳng, cương quyết không thay đổi quan điểm/ý kiến của mình
    Cách 2
    Im lặng lắng nghe
    Không tỏ thái độ phản đối nhưng vẫn làm theo cách của mình, không thay đổi quan điểm/ý kiến của mình
    98
    99
    CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH PHẢN HỒI TÍCH CỰC
    Bước 1. Nhận thức sâu sắc :
    Quan sát (nghe, xem) và suy nghĩ (tôi nhìn thấy gì ? và tôi đánh giá như thế nào về những điều tôi nhìn thấy ? Đặt mình vào vị trí của người nhận phản hồi).
    Bước 2. Kiểm tra nhận thức :
    Đặt các câu hỏi để chắc chắn rằng mình đã hiểu đúng ý định của người được nhận phản hồi


    Bước 3. Đưa ra ý kiến đóng góp của mình

    Xác nhận và thừa nhận những ưu điểm
    ( cần giải thích tại sao lại đánh giá đó là những ưu điểm).
    Đưa ra các gợi ý để hoàn thiện hoặc nâng cao
    (cần giải thích tại sao lại đưa ra các gợi ý đó)
    101
    Lưu ý
    Người phản hồi :
    Bằng việc giải thích các ý kiến đóng góp của mình, người phản hồi nên chỉ ra rằng cần phải thận trọng lựa chọn các giải pháp thay thế và vận dụng.
    Người nhận phản hồi :
    Dựa trên những đề xuất của ngồi người phản hồi, người nhận phản hồi sẽ đưa ra ý kiến của mình về các đề xuất đó.
    102
    Tác dụng của phản hồi tích cực
    - Thông qua các cuộc góp ý trao đổi, cả hai phía đều có thể học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn và tư duy của mình.
    103
    Phản hồi trong lớp tập huấn
    Mục đích : Chỉ ra cho người thực hiện (GV hoặc HV) thấy được/ hiểu được các hành động của mình thông qua nhận xét, đánh giá của người thực hiện khác.
    Phản hồi bao gồm hai yếu tố :
    Mô tả các hành động đã được diễn ra như thế nào (hoạt động giống như một loại gương).
    Đánh giá các hành động đó
    104
    Phản hồi mang tính xây dựng là một kĩ năng chủ chốt trong đào tạo và trong bồi dưỡng GV.
    Bài tập thực hành
    Hồi tưởng lại những hoạt động phản hồi của lớp tập huấn
    Liệt kê những phản hồi tích cực, phản hồi chưa tích cực (nếu có)
    Nêu 3 ví dụ về phản hồi tích cực của GV đối với HS lớp/trường mình
    105
    Kết luận
    Trong dạy học cũng như trong cuộc sống hàng ngày, lắng nghe và phản hồi tích cực có ý nghĩa quan trọng. Trong trường học, nó là một trong những yếu tố tạo nên môi trường học tập thân thiện, an toàn thúc đẩy nâng cao hiệu quả GD. Trong xã hội nó cũng là yếu tố thúc đẩy XH phát triển trong mối quan hệ thân thiện, cảm thông, chia sẻ giữa con người với nhau, mang lại cuộc sống yên ổn, hòa bình
    106
    XIN CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print