Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20141011_165832.jpg Lich_Tet_Dep.swf M12_1_1.gif Tumblr_n39gl7Wubg1r3t8ico1_500.gif Fcg1410530576.jpg 524192_157096424454056_1064228799_n.jpg DSC00292.jpg DSC002721.jpg DSC00232.jpg WP_20140905_0261.jpg WP_20140905_026.jpg WP_20140905_015.jpg DSC001011.jpg DSC000672.jpg DSC00113.jpg DSC00109.jpg 1_3.jpg P1010737.jpg P1010755.jpg HD_lai_xe_an_toan.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hòa Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án phụ đạo văn 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thanh Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:09' 23-07-2012
    Dung lượng: 59.4 KB
    Số lượt tải: 4310
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy: …./…./2011

    Buổi 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

    I . Mục tiêu:
    - Giúp HS củng cố kiến thức về từ ghép, từ láy.
    - Rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử dụng từ ghép và từ láy.
    II. Chuẩn bị:
    - GV: Soạn bài
    - HS: Ôn tập lí thuyết, làm các BT trong SGK.
    III. Tiến trình dạy- học:
    Ổn định:
    Bài mới:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    
    GV hướng dẫn HS ôn lý thuyết về từ ghép và từ láy.( khái niệm, phân loại, nghĩa...)
    GV gọi HS tìm các ví dụ tương ứng với mỗi loại từ.
    GV lưu ý HS phân biệt được đối với từ ghép thì giữa các tiếng có quan hệ về nghĩa, còn từ láy thì giữa các tiếng có quan hệ về âm.
    GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ.










    GV hướng dẫn HS làm BT.
    ? Phân loại từ ghép trong các từ sau?
    Ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, xăng dầu, rắn giun, núi non, xem bói, cá lóc, bánh cuốn, cơm nước, núi sông, rau muống, ruộng vườn.
    ? So sánh nghĩa của từng tiếng trong
    nhóm các từ ghép?
    a, trông mong, tìm kiếm, giảng dạy.

    b, buồn vui, ngày đêm, sống chết.

    ?Giải thích nghĩa của từ ghép?
    a, Mọi người cùng nhau gánh vác việc
    chung.
    b, Đất nước ta đang trên đà phát triển.
    c, Bà con ăn ở với nhau rất hòa thuận.

    ? Phân loại từ láy gợi hình ảnh, âm
    thanh, trạng thái: ha hả, khẳng khiu, rì
    rào,nhấp nhô, ầm ầm, lom khom,
    đung đưa, leng keng, mấp mô.



    ?Xác định sắc thái ý nghĩa và đặt câu
    với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ
    nhen, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ.









    ? Viết đoạn văn nói về tâm trạng của
    em khi dược điểm cao trong đó có sử
    dụng từ ghép, tứ láy chỉ tâm trạng?
    HS viết, trình bày
    GV chữa.
    I. Phân biệt từ ghép và từ láy:
    1. Từ ghép:
    - Khái niệm:
    - Phân loại: + Từ ghép đẳng lập.
    + Từ ghép chính phụ.
    -Nghĩa của từ ghép:
    +TGĐL có tính chất hợp nghĩa.
    + TGCP có tính chất phân nghĩa.
    2.Từ láy:
    - Khái niệm:
    - Phân loại: + Từ láy toàn bộ.
    + Từ lá bộ phận: vần, phụ âm đầu
    - Nghĩa của từ láy:
    +Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
    + Những từ láy có tiếng gốc có thể có những sắc thái khác nhau: biểu cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh...
    II. Bài tập luyện tập:
    BT1: Phân loại các từ ghép:
    - TGĐL: Ốm yếu, tốt đẹp, xăng dầu, núi non, cơm nước, núi sông, ruộng vườn.
    - TGCP: còn lại.

    BT2: So sánh nghĩa:

    a, Các tiếng trong mỗi từ đồng nghĩa với nhau.
    b, Các tiếng trong mỗi từ trái nghĩa nhau.
    BT3: Giải thích nghĩa

    a, Gánh vác: đảm đương cùng chịu trách nhiệm.
    b, Đất nước: một quốc gia.
    c, Ăn ở: cách cư xử.

    BT4: Xác định và phân loại từ láy:
    TL gợi hình ảnh: khẳng khiu, lom khom,
    TL gợi âm thanh: ha hả, ầm ầm, rì rào, leng keng.
    TL gợi trạng thái: nhấp nhô, đung đưa, mấp mô.
    BT5: Giải nghĩa và đặt câu:
    Nhỏ nhắn: nhỏ và trông cân đối dễ thương.
    Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt không đáng chú ý.
    Nhỏ nhen: tỏ ra hẹp hòi, hay chú ý đến việc nhỏ về quan hệ đối xử.
    Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng mong manh, yếu ớt.
    Nhỏ nhẻ: : (nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi, với vẻ giữ gìn, từ tốn.
    BT6: Viết đoạn văn:
    
    
    IV. Củng cố và dặn dò:
    - Nhận xét buổi học.
    - BT về nhà: + Tìm 3 từ láy tượng thanh, 3 từ láy tượng hình và đặt câu.
    + Hoàn chỉnh BT 6.
    Ngày dạy: …./…./2011

    Buổi 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂMH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print