Bài 35: Quá trình phân giải các chất ở VSV

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hải Hậu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 12-11-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Bài 35
Quá trìnhphân giải ở vi sinh vật và ứng dụng
Bài 34: Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
I. Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật
II. ?ng d?ng c?a cỏc quỏ trỡnh phõn gi?i ? vi sinh v?t
.
III. Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
I. Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Phân giải nội bào: Quá trình phân giải hợp chất hữu cơ diển ra trong cơ thể vi sinh vật
Vai trò: Cung cấp nguồn cacbon và năng lượng cho vi sinh vật thực hiện sinh tổng hợp
Phân giải ngoại bào: Quá trình vsv tiết enzym ra ngoài môi trường để phân giải các chất dinh dưỡng cao phân tử thành các chất đơn giản rồi vận chuyển qua màng theo građien nồng độ
Vai trò: Có ý nghĩa đồng hóa quan trọng đối với tế bào
-
HCHC phân tử lớn
Axit nucleic
nucleotit
protein
A amin
Tinh bột
glucose
xenlulose
glucose
kitin
N-acetyl-glucose
lipit
axit béo + glycerol
nucleaza
proteaza
amilaza
xenlulaza
kinaza
lipaza
Quá trình phân giải:
Người và các động vật đa bào lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn thông qua hệ cơ quan nào?
Vi sinh vật lấy chất dinh dưỡng từ môi trường thông qua tổ chức nào?
Màng tế bào
Các chất hữu cơ: Protein, cacbohidrat, Lipit có được trao đổi trực tiếp qua màng không? Vì sao?
Không! Chỉ có các chất đơn giản KT nhỏ:axit amin, đường đơn, Glixerol, axit béo....
Để hấp thụ được các dưỡng chất đó, VSV phải có hoạt động gì?
Sau khi được hấp thụ, các chất dinh dưỡng trên được VSV sử dụng vào mục đích gì?
Bài 35: CC quá trình phân giải ở vi sinh vật V ?NG D?NG
VSV phân giải Protein trong môi trường bằng Enzim nào? sản phẩm?
1- Phân giải Protein và ứng dụng
- Khi môi trường thiếu các bon và thừa nitơ, VSV khử amin của axit amin và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn các bon.
Em hãy kể tên những loại thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng VSV phân giải Protein?
ứng dụng:
Sản xuất nước mắm và các loại nước chấm khác.
Theo em trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng một loại VSV không? Đạm trong tương và nước mắm từ đâu ra?
Làm nước mắm nhờ vi khuẩn kị khí trong ruột cá, tiết enzim proteaza phân giải protein của cá.
Đạm trong tương có nguồn gốc thực vật, đạm trong mắm có nguồn gốc động vật.
Làm tương nhờ nấm vàng hoa cau, tiết Ezim proteaza phân giải protein trong đậu tương.
Quá trình phân giải:
Bài 35: CC quá trình PHN GI?I ở vi sinh vật V ?NG D?NG
VSV phân giải Polisacarit trong môi trường bằng cách nào?
2. Phân giải Polisacarit và ứng dụng.
Hãy liệt kê những công đoạn chính trong sản xuất rượu thủ công?
a, Lên men Etilic:
- Sản xuất các loại rượu.
b, Lên men Lactic:
Bản chất của sự lên men Lactic?
- Là quá trình chuyển hoá kị khí đường( Glucôzơ, Galactôzơ...) thành sản phẩm chủ yếu là Axit lactic.
ứng dụng:
Quá trình phân giải:
Bài 35: CC quá trình PHN GI?I ở vi sinh vật
Có 2 hình thức:
- Glucôzơ
Axit lactic
VK lactic đồng hình
Axit lactic + CO2+ Etanol + Axit axetic..
VK lactic dị hình
- Sản xuất sữa chua, muối dưa...
- Hãy kể tên những sản phẩm đã sử dụng vi khuẩn Lactic lên men?
Bình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống nhau không? vì sao?
Bình đựng nước thịt lâu ngày có mùi thối vì có hiện tượng khử amin của axit amin do dư thừa nitơ và thiếu cacbon.
Bình đựng nước đường sẽ có mùi chua vì VSV đã lên men đường thành axit.
Có mấy hình thức lên men Lactic?
- Glucôzơ
2. Phân giải Polisacarit và ứng dụng.
Quá trình phân giải:
Bài 35: quá trình phân giải ở vi sinh vật V ?NG D?NG
c - Phân giải Xenlulôzơ
- VSV phân giải ngoại bào Xenlulôzơ bằng hệ Enzim nào?
-Những ứng dụng của quá trình phân giải Xenlulôzơ?
- Chủ động cấy VSV để phân giải nhanh xác thực vật, chế biến rác thải thành phân bón.
Tận dụng bã thải thực vật để sản xuất nấm.
Quá trình phân giải của VSV gây nên những tác hại gì?
- Hỏng thực phẩm, hỏng đồ uống.
- Gây mốc, hỏng đồ gỗ,quần áo.
Xenlulôzơ
Hệ Enzim Xenlulaza
Mùn
ứng dụng
2. Phân giải Polisacarit và ứng dụng.
Quá trình phân giải:
Bài 35: quá trình phân giải ở vi sinh vật V ?NG D?NG
tương
yauort
Rượu
Nước tương Maggi
bia
Nấm hương
Nấm vân chi
Trồng nấm mèo
Nấm bào ngư
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc

Bảng ứng dụng của sự phân giải các chất ở vi sinh vật trong việc
sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:
Rơm rạ, bã mía, lõi ngô…
Nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây…
Rau, cà, dưa…
Đậu tương + xôi hoặc ngô
Vi khuẩn lên men lactic chuyển một số đường đơn trong dưa cà thành axit lactic
Sử dụng amilaza từ nấm để thủy phân tinh bột
Dựa vào hoạt tính phân giải xenlulozơ của enzym do một số vi sinh vật tiết ra
Một số nấm men có khả năng đồng hóa tinh bột
Enzym phân giải tinh bột và protein do nấm mốc và vi khuẩn tiết ra
Các sản phẩm giàu tinh bột như gạo,ngô, sắn…
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nêu một số quy trình sản xuất thực phẩm cho người và gia súc dựa trên ứng dụng sự phân giải các chất ở vi sinh vật mà em biết? Và cho biết vi sinh vật tham gia vào giai đoạn nào?
Sơ đồ sản xuât rượu cồn từ tinh bột:
Sơ đồ công nghiệp sản xuất tương tàu:
Nấm mốc hoa cau
+ Sản xuất nước tương nhờ nấm mốc hoa cau
- Quá trình lên men Lactic:
+ Glucozơ Axit Lactic
Vi khuẩn Lactic đồng hình
+ Glucozơ Axit Lactic + CO2 + Etanol + Axit Axetic
Vi khuẩn Lactic dị hình
Làm sữa chua, muối dưa là ứng dụng của quá trình phân giải nào?
- Lên men Etylic (lên men rượu)
Tinh bột
Glucozơ
Etanol + CO2
Nấm men rượu
Nấm (đường hóa)
+ Làm giấm: Oxi hóa rượu nhờ Vi khuẩn sinh ra Axit Axetic
Vi Khuẩn Acetobacter
- Một số quá trình ôxi hóa không hoàn toàn các chất hữu cơ:
+ Sản xuất Axit Xitric bằng Oxi hóa đường Glucozơ ở Nấm cúc.
Glucozơ Axit Piruvic Axetyl CoA Oxaloaxetic Axit Xitric
Nấm cúc
+ Sản xuất mì chính bằng Oxi hóa Glucozơ do vi khuẩn Corynebacterium
Trung hòa bằng NaOH
Mì chính
(Lọc, sấy khô)
Vi Khuẩn Corynebacterium
Glucozơ
Axit Piruvic
CT Crep
Xetoglutarat
Axit Glutamic
MonoNatriGlutamat
Bình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống nhau không? Vì sao?
- Bình nước đường: có vị chua do VSV thiếu N, thừa C  lên men tạo Axit
- Bình nước thịt: có mùi thối, do thừa N, thiếu C  khử amin tạo ra NH3
 Quá trình phân giải không phải lúc nào cũng có lợi.
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nghiên cứu các ứng dụng tiếp theo và cho biết cơ sở khoa học của các ứng dụng này
2. Chế tạo phân bón:
Xác động thực vật
Vsv phân giải
Chất dinh dưỡng cho cây
3. Phân giải các chất độc:
Nhiều vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải các chất độc trong các thuốc trừ sâu, diệt cỏ
4. Bột giặt sinh học:
Các enzym vi sinh vật như amilaza, lipaza…có khả năng phân giải các vết bẩn( mỡ, bột…) trên quần áo
5. Cải thiện công nghiệp thuộc da:
Sử dụng các enzym proteaza, lipaza để tẩy sạch lông ở bộ da động vật.
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
Hoạt tính phân giải của vi sinh vật cũng gây nên những tổn thất to lớn cho con người. Ví dụ:
Gây hư hỏng thực phẩm: các loại thức ăn thức uống giàu tinh bột và protein dễ bị ôi, thiu do bị vi khuẩn và nấm mốc phân giải
Các thực phẩm khi bị mốc trở nên độc ví dụ ở lạc mốc có chất gây ung thư
Làm giảm chất lượng của các loại thực phẩm, đồ dùng, hàng hóa.
Bánh mì để lâu ngày
* Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải
- Đồng hoá và dị hoá có mâu thuẫn nhau không?
- ý nghĩa của mối quan hệ: Đồng hoá - Dị hoá trong đời sống của VSV?
Đồng hoá
Dị hoá
Nguyên liệu
(Các chất hữu
cơ phức tạp)
Năng lượng + Nguyên liệu
(Các chất đơn giản)
- Là 2 quá trình ngược chiều nhau, nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào.
+ Đồng hóa: tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa
+ Dị hóa: phân giải các chất cung cấp năng lượng nguyên liệu cho đồng hóa
Chất phức tạp (Protein, Gluxit,…)
Chất đơn giản (aa, glucozơ,..)
(1)
(2)
(1)
(2)
Các kí hiệu (1) và (2) là quá trình nào?
Phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
Amilaza
Lipaza
Nucleaza
- Các aa liên kết peptit với nhau
chuỗi Polipeptit Protein
- (Glucozơ)n + ADP-glucozơ
(Glucozơ)n+1 + ADP
- Protein aa
- Lipit axit béo + Glixerol
- Axit Nucleic Nucleotit
- Glixerol + axit béo Lipit
LK hóa trị
Axit Nucleic
LK Hiđro
Bazơ Nitơ
Đường 5C
H3PO4
Nucleotit
- Polisacarit Glucozơ
- Xenlulozơ Chất mùn
Xenlulaza
Proteaza
Phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Sự khác biệt cơ bản giữa quá trình tổng hợp và phân giải ở Vi sinh vật là gì?
- VSV có khả năng tự tổng hợp các thành phần tế bào của chính mình như Protein, Polisacarit, Lipit, Axit Nucleic,…từ các hợp chất đơn giản hấp thụ từ môi trường
- Những chất phức tạp ở môi trường được phân giải thành các chất đơn giản nhờ VSV tiết ra các enzim Proteaza, lipaza, amilaza,…rồi được VSV hấp thụ để sinh tổng hợp các thành phần tế bào hoặc tiếp tục được phân giải theo kiểu hô hấp hay lên men
*Kết luận:
HẾT