Đồng hồ

Dự báo thời tiết

Hà Nội:
Lào Cai:

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thumbnail

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề: Hô hấp thực vật và tiêu hóa ở đông vật

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Hải Hậu (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:25' 17-10-2009
    Dung lượng: 8.4 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    Hội thảo
    Kh?i chuyên sinh
    0
    kính chào các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn học sinh dự hội thảo
    2008
    chuyên đề sinh học
    Khối chuyên sinh
    2
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÀO CAI
    LỚP 11 SINH
    CHUYÊN ĐỀ 1
    HÔ HẤP THỰC VẬT
    Thực hiện: Tổ 4
    Người báo cáo: Trần huyền trang
    HÔ HẤP

    THỰC VẬT
    CHUYÊN ĐỀ 1
    Th?c hi?n: T? 4
    Ngu?i báo cáo: Tr?n huy?n trang
    NỘI DUNG CHÍNH
    1. giới thiệu.
    2. Chuyên đề 1: hô hấp thực vật
    Báo cáo
    b. Thảo luận
    3. Giải lao: Văn nghệ, xem phim
    4. Chuyên đề 2: Tiêu hóa ở động vật
    Báo cáo
    b. Thảo luận
    5. Giải trí: Chơi ô chữ, Phim hoạt hình
    6. Tổng kết rút kinh nghiệm
    NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
    I. Khái niệm chung về quá trình hô hấp
    II. Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Quá trình đường phân
    Hô hấp yếm khi
    Hô hấp hiếu khí
    III. Vai trò của hô hấp
    Khái niệm chung về quá trình hô hấp
    Định nghĩa:
    Hô hấp cùng với lên men là 2 dạng cơ bản của quá trình dị hóa
    Hô hấp là quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hữu cơ thành các sản phẩm vô cơ cuối cùng nghèo năng lượng là CO2 và H2O
    Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp:
    C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O
    + 689 kcal/mol glucoz
    Khái niệm chung về quá trình hô hấp
    Nguyên liệu của quá trình hô hấp:
    Carbonhydrat là nguyên liệu hô hấp cơ bản của cây xanh.
    Ngoài ra còn có lipit, protit và các dẫn xuất của hydratcarbon như glucozit, pectin..
    Dầu thực vật
    Cấu trúc 1 protein
    Khái niệm chung về quá trình hô hấp
    Nguyên liệu của quá trình hô hấp:
    Hệ số hô hấp (RQ): là tỉ số giữa lượng CO2 thải ra và lượng O2 hút vào trong hô hấp
    Hệ số hô hấp khác nhau phụ thuộc vào nguyên liệu hô hấp, các pha sinh trưởng của thực vật, các mô, cơ quan khác nhau của 1 loài thực vật và các loài thực vật khác nhau
    Ví dụ trong quá trình nảy mầm của các hạt giàu chất béo như thầu dầu.. có sự biến đổi của RQ:giai đoạn đầu RQ~1, sau đó RQ giảm tới 0,3 – 0,4, rồi lại tăng lên 0,7-0,8 và ~1.
    Khái niệm chung về quá trình hô hấp
    Bào quan thực hiện quá trình hô hấp: Ti thể
    Có dạng hình cầu, que hay dạng sợi dài
    Đường kính 0,5-1μm, chiều dài 1-5 μm
    Cấu tạo gồm 2 lớp màng: màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo nên các gờ, trên đó có nhiều mấu lồi dạng nấm gọi là oxixom chứa nhiều
    enzym của mạch chuyển điện tử
    Chức năng của ti thể: tổng hợp ATP cung cấp năng lượng cho tế bào.
    11
    II. Cơ chế hóa học
    của quá trình hô hấp
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Quá trình dị hóa thu năng lượng của tế bào bao gồm 2 dạng cơ bản là hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí (lên men)
    Hô hấp hiếu khí xuất hiện chỉ khi xuất hiện O2 trong khí quyển của Trái đất
    Hô hấp kị khí (lên men) cổ xưa hơn, tuy nhiên không bị mất trong quá trình phát triển của cơ thể sống
    Cả 2 dạng này đều có chung nhau quá trình đường phân
    13
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Quá trình đường phân
    Bao gồm 10 bước
    Diễn ra trong điều kiện yếm khí
    Xảy ra trong chất của tế bào
    Phương trình tổng quát của quá trình đường phân như sau:
    C6H12O6 + 2ATP + 4ADP + 2Pi + 2NAD+ ---> 2CH3COCOOH +
    2ADP + 4ATP + 2NADH + 2H+ + 2H2O
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Kết quả của quá trình đường phân: từ một phân tử glucoz tạo ra 2 ATP, 2 NADH và 2 phân tử pyruvate
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    2. Hô hấp yếm khí
    Trong điều kiện không có O2 , phân tử hexoz chỉ bị phân giải thành những hợp chất đơn giản hơn thông qua quá trình lên men
    Quá trình lên men không chỉ đặc trưng cho các loài vi sinh vật mà một số loài thực vật cũng có khả năng lên men
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    2. Hô hấp yếm khí
    Lên men rượu:
    Mầm đậu Hà lan, lúa, đại mạch vào những ngày đầu sau khi nảy mầm
    Rễ cà rốt trong giai đoạn đầu của sự yếm khí
    Lên men lăctic
    Khoai tây giữ ở khí quyển nitơ
    Lên men butyric
    - Khi ngâm bông, đay, gai..
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    3. Hô hấp hiếu khí
    Gồm các quá trình sau:
    Đường phân
    Chu trình Citric acid (chu trình Kreps)
    Chuỗi vận chuyển điện tử
    19
    Sơ đồ ba giai đoạn của hô hấp tế bào.
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Trước khi đi vào chu trình axit Citric, pyruvate đi vào trong ti thể và được chuyển hóa thành acetyl- coA:
    21
    22
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Kết quả của chu trình axit Citric:
    Kết quả chủ yếu là lượng lớn dòng điện tử được vận chuyển vào trong chuỗi truyền điện tử
    - Với mỗi pyruvate tạo ra 1FADH2 và 3 NADH; 1 ATP (trong bước 5)
    Chu trình này chuẩn bị nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp xảy ra trong thời kỳ sinh trưởng của các tế bào non (axit α-xetoglutaric, axit fumaric..).
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Chuỗi truyền điện tử
    Matrix
    Intermembrane space
    25
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Kết quả của chuỗi truyền điện tử:
    Mỗi NADH tạo ra 3 ATP qua chuỗi truyền điện tử
    Mỗi FADH2 tạo ra 2 ATP qua chuỗi truyền điện tử
    Quá trình đường phân tạo ra 2ATP; 2 NADH
    Chu trình Kreps tạo ra 8NADH và 2 FADH2; 2ATP
    2 ATP được sử dụng để vận chuyển NADH vào trong ti thể
    Như vậy mỗi phân tử glucose bị phân giải hoàn toàn sẽ tạo ra 36ATP; trong khi quá trình lên men chỉ tạo ra 2 ATP.
    27
    28
    29
    Tế bào chất
    Glucôzơ
    2 Axít Piruvic
    2 ATP
    2 NADH
    Chất nền ty thể
    4CO2+2 CO2
    2ATP
    6 NADH +2NADH
    - 2FADH2
    6H2O
    34 ATP
    NADH, FADH2,
    O2
    Màng trong ty thể
    30
    Cơ chế hóa học của quá trình hô hấp
    Đối với nguyên liệu hô hấp là Lipit và protein:
    Lipit  glycerol + axit béo

    Protein  axit amin

    Axit nucleid  nucleotide

    Axit pyruvic tạo ra lại tham gia vào các pha hô hấp tiếp theo
    Axit pyruvic + NADH + ATP
    NH2
    NH2
    β- oxi hóa
    III. Vai trò của quá trình hô hấp
    Hô hấp là khâu trung tâm của quá trình trao đổi chất trong tế bào thực vật
    Hô hấp là nguồn năng lượng cho cây
    Hô hấp còn có ý nghĩa trong việc bảo quản các đối tượng thực vật
    Nước có ảnh hưởng như thế nào đến cường độ hô hấp?
    - Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.

    Làm thế nào để bảo quản hạt?
    Phơi khô hạt, không để hạt quá ẩm.
    Cất giữ hạt nơi khô ráo.
    Sấy khô.
    Muốn hạt nảy mầm phải làm thế nào?

    Cần tăng
    độ ẩm.
    c. Oxy
    Có oxy mới có hô hấp hiếu khí.
    Hô hấp hiếu khí đảm bảo cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng ra CO2 và H2O, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với phân giải kỵ khí.
    d. Hàm lượng CO2
    CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí cũng như của lên men etylic.
    Nồng độ CO2 cao ( > 40%) sẽ ức chế hô hấp.
    Vậy trong bảo quản nông sản thực phẩm người ta có thể dùng CO2 không?
    Có, tăng hàm lượng CO2 bằng cách bơm CO2 và buồng bảo quản.
    Thảo luận chuyên đề 1
    HÔ HẤP THỰC VẬT
    Động vật ở nước
    Phim Thế giới quanh ta
    Người sưu tầm
    NGuyễn Hải Du 12 sinh
    Trường PTTH chuyên tỉnh lào cai
    Chuyên đề2
    " tiêu hóa ở động vật "
    Thực hiện: Tổ 1
    Người báo cáo : lê Thùy Dung
    Tổ Hóa - Sinh
    Sinh học 11
    Chuyên đề2 : tiêu hoá ở động vật
    Thực hiện :Tổ 1 lớp 11 sinh
    Người báo cáo: Lê Thùy Dung






    Câu hỏi vui
    Câu 1:thức ăn từ miệng xuống dạ dày mất bao lâu?
    A. 3->4 giây
    B. 4->5 giây
    C. 5->6 giây
    D. 6->7 giây
    đáp án : D
    Câu 2: Chó sống được bao lâu ?

    A. 15-20 NĂM
    B. 20-30 NĂM
    C. 30 -40 NĂM
    D. 40-45 NĂM
    ĐAP áN :A
    CÂU 3 :Vì SAO Có LúC CHó ĂN Cả Cỏ?

    A. Ăn thịt nhIều quá muốn dổi món
    B. Chó bị sâu răng
    C. Trong bụng chó có giun sán
    D. Chó bắt chước bò
    đáp án : c
    Câu 4: vì sao chuột ăn cả xà phòng ?
    A. Dể sạch răng miệng của nó
    B. Vì xà phòng có chứa dầu thực vật mà chuột rất thích.
    C. Dể mài răng
    D. Vì chuột không biết phân biệt thức ăn
    đáp án :B
    Câu 5:Loài nhện biết bắt chim ăn thịt không ?
    A. Có
    B. Không
    đáp án : A
    Câu 6: vì sao khi trời sắp mưa ếch, nhái lại đua nhau kêu ?
    A.Không khí ẩm mát làm hưng phấn
    B. Chúng không thích mưa
    C. Chúng thích mưa
    D. ?ch đực gọi ếch cái
    đáp án: a
    Nội dung chuyên đề gồm
    I. Ý nghĩa và sự tiến hóa của tiêu hóa ở động vật
    II.Đại cương về tiêu hóa.
    III. Ống tiêu hóa và sự tiêu hóa cơ học.
    IV. Ứng dụng trong cuộc sống
    I. ý nghĩa của sinh lí tiêu hoá thức An và sự tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật.

    2. Ðại cương về ống tiêu hóa, đường tiêu hóa.
    Sơ đồ Hệ tiêu hoá cña ng­êi
    1. Lưỡi; 2. Tuyến dưới lưỡi; 3. Tuyến dưới hàm; 4. Cơ hoành; 5. Dạ dày; 6. Túi mật; 7. Lách; 8. Tuỵ tạng; 9. Đại tràng ngang;  10. Tá tràng; 11; Tá tràng trên; 12, 13. Manh tràng; 14. Ruột thừa; 15. Hồi  tràng; 16. Hồng tràng; 17. Đại tràng; 18. Trực tràng; 19. Gan
    2.1. Sơ lược lịch sử tiến hóa :
    Tiêu hoá nội bào:
    Sinh vật đơn bào: Tiêu hóa nội bào nhờ men tiết từ tiêu thể (lyzosome). Các sản phẩm được hấp thu qua màng hoặc thu nhận theo kiểu thực bào (tương tự như kiểu bạch cầu). Các chất thải cũng được thải qua màng.

    Tiêu hoá ngoại bào:
    Tỳi tiờu húa:
    Túi tiêu hóa:
    Ở ruột khoang xuất hiện túi tiêu hóa, đặc biệt chưa có hậu môn. Túi thông với bên ngoài qua một lỗ thủng. Nhờ đó, thức ăn được nhận vào và chất bã được thải ra.

    ?ng tiờu húa:
    ống tiờu húa:
    T? da gai tr? lờn, ?ng cú thnh riờng bi?t, thụng v?i bờn ngoi qua mi?ng v h?u mụn. ống cng ti?n húa thỡ ph?n mi?ng cng thờm nhi?u ph?n ph? nhu: Xỳc tu, hm, co nhai, tuy?n nu?c b?t...V, ?ng cung du?c chia lm nhi?u ph?n nhu: h?u, th?c qu?n, d? dy, ru?t...
    2.2. Sự hoàn chỉnh dần của hệ tiêu hóa :

    - Miệng: Do phần ngoại phôi bì hình thành biểu mô; trung phôi bì hình thành các cơ; nội phôi bì hình thành các tuyến.
    - Hầu: Ruột hầu sinh bong bóng ở cá và phổi ở động vật.

    Thực quản và dạ dày:
    + Ở chim thì đoạn giữa của thực quản phình ra thành diều.
    + Phần cuối của ống thực quản có phần phình ra và được gọi là dạ dày (ở chim thì gọi là mề).

    + Các loài động vật nhai lại thì dạ dày được phân thành 4 túi: ba túi phía trước gọi là dạ dày trước, gồm: dạ cỏ, tổ ong, lá sách. Túi thứ 4 gọi là dạ múi khế, nơi đây thực sự có tuyến tiêu hóa.
    -Ruột:
    + Ruột ở thú được phân ra 2 phần:ruột non và ruột già. + Riêng loài nhai lại, có thêm manh tràng rất phát triển.
    2.3. Hệ tiêu hóa của người:

    Ống tiêu hóa:
    §i xuyên qua cơ thể từ miệng tới hậu môn và có thể chia thành 5 đoạn chính: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
    - Thành của ống tiêu hóa gồm 4 lớp. Trong 4 lớp đó có đám rối thần kinh Meissner và Auerbach.
    * Các tuyến tiêu hóa gồm:
    Tuyến nước bọt, gan và tuyến tụy; sản phẩm tiết được dẫn theo các ống tiết đổ vào ống tiêu hóa. Ngoài các tuyến này, ngay trong niêm mạc của ống tiêu hóa có nhiều tuyến nhỏ, mà sản phẩm bài tiết được đổ thẳng vào ống tiêu hóa.
    Hình dưới là hình ảnh về gan và tuyến mật:
    II. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ TIÊU HÓA
    Tiêu hóa là cung cấp cho môi trường trong những chất dinh dưỡng lấy từ thức ăn dưới dạng dùng được cho các nhu cầu của cơ thể.
    Hệ tiêu hóa phân biệt thành hai khu vực:
    - Khu vực tiêu hóa thức ăn: Gồm ống tiêu hóa để chứa và vận chuyển thức ăn, và tuyến tiêu hóa để tiết dịch tiêu hóa, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
    - Khu vực tích trữ: Gan và mỡ để tích trữ và cung cấp dần thức ăn theo nhu cầu của cơ thể.
    Sự hấp thu thức ăn qua ống tiêu hóa kéo dài trong 6 giờ đồng hồ trong khi cơ thể tiêu dùng thức ăn liên tục mỗi giờ khoảng 6 kcal. Vì vậy, cơ thể phải có 1 hệ tích trữ.
    1. Chức năng chung của cơ quan tiêu hóa :
    Gồm 3 chức năng chính:
    - Chế tiết
    - Vận động
    - Hấp thu
    2. Sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa :

    - Biến đổi về mặt vật lý: Nhai, nghiền, nuốt và nhào trộn thức ăn...
    - Biến đổi hóa học: Nhờ các enzim do cơ thể tiết ra và do thức ăn mang vào:
    - Biến đổi vi sinh vật: Do các vi sinh vật sống trong đường tiêu hóa, chúng tiết men trực tiếp tham gia vào qúa trình tiêu hóa thức ăn.
    1. Tiêu hóa tại miệng:
    III. ỐNG TIÊU HOÁ VÀ SỰ TIÊU HOÁ CƠ HỌC
    1. Tiêu hóa tại miệng:
    Nhờ động tác nhai
    Ðộng tác nuốt
    2. Tiêu hoá tại dạ dày
    Dạ dày có 2 loại cử động chủ yếu là:
      - Co bóp trộn:
    - Co bóp đẩy:
    3. Tiêu hóa tại ruột:
    Tiªu ho¸ thøc ¨n ë ruét non.
    - Thøc ¨n xuèng ®Õn ruét non còng ®­îc tiªu ho¸ c¬ häc vµ ho¸ häc. Tiªu ho¸ ë ruét non lµ quan träng nhÊt, v× hÇu hÕt c¸c lo¹i thøc ¨n ®· ®­îc tiªu ho¸ ®Õn d¹ng ®¬n gi¶n ®Ó c¬ thÓ cã thÓ hÊp thô ®­îc.
    Ruột già
    Ruột già của người dài 1,2m có đường kính 6 cm. Nó gồm kết tràng và trực tràng. Kết tràng hấp thụ nước từ nh?ng chất không được tiêu hoá tạo thành phân. Sự hấp thu nước được thực hiện nhờ quá trình vận chuyển tích cực ion N+ ra khỏi kết tràng.
    Phân được gi? tạm thời trong trực tràng trước khi được gi?i phóng ra ngoài.
    IV: ứng dụng thực tế
    Bệnh về răng
       Sâu răng: Do răng khôn ở trong cùng của hàm nên rất khó vệ sinh, thức ăn và vi khuẩn dễ dàng tích tụ, đặc biệt là ở những răng chỉ mọc lên được một phần hoặc mọc lệch, đâm vào răng bên cạnh. Sự tích tụ này lâu ngày gây sâu răng. Đau đớn và nhiễm trùng có thể xảy ra.
    Viêm lợi: Sự tích tụ của thức ăn và vi khuẩn ở răng khôn gây ra viêm nhiễm vùng lợi xung quanh, dẫn đến triệu chứng: sưng, đau, hôi miệng và đôi khi cứng hàm (bệnh nhân không thể mở miệng to được). Bệnh viêm lợi này tái phát nhiều lần chừng nào răng khôn chưa được chữa trị, và càng ở những lần tái phát sau mức độ nguy hiểm càng cao.
    Huỷ hoại xương và răng xung quanh: Khi răng khôn mọc đâm sang răng bên cạnh, nó sẽ làm răng đó bị tiêu huỷ, lung lay, nhiều khi gây sâu răng, và cuối cùng là rụng răng. Triệu chứng sớm của việc mọc lệch này là những cơn đau âm ỉ ở khu vực đó.
    Trong một số truờng hợp khi những bất thường của răng khôn không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng lây lan sang các khu vực xung quanh như mang tai, má, mắt, cổ ... gây nguy hiểm đến tính mạng.
    Các bệnh về gan
    .
    ·    Xơ gan là sự hình thành tổ chức xơ trong gan thay thế cho nhu mô gan bị chết. Nguyên nhân gây chết tế bào gan có thể kể như viêm gan virus, ngộ độc rượu hoặc một số hóa chất độc hại với gan khác.
    ·    Ung thư gan: ung thư gan tiên phát hoặc ung thư đường mật và ung thư di căn, thường là từ ung thư của đường tiêu hóa.
    ·    Viêm đường mật xơ hóa tiên phát: một bệnh lý viêm của đường mật có bản chất tự miễn.
    ·   Xơ gan mật tiên phát: bệnh tự miễn của các đường dẫn mật nhỏ.
    ·  Hội chứng Budd-Chiari: tắc nghẽn tĩnh mạch gan.
    Cũng có nhiều bệnh lý nhi khoa liên quan đến gannhư teo đường mật bẩm sinh, thiếu alpha-1 antitrypsin, hội chứng Alagille và ứ mật trong gan tuần tiến có tính chất gia đình.
    Một số xét nghiệm chức năng gan nhằm đánh giá chức năng gan. Các xét nghiệm này khảo sát sự hiện diện của một số enzyme trong máu mà bình thường chúng hiện diện với mức độ lớn trong gan.
    Triệu chứng viêm gan
    Các bệnh về t?y
    Các khối u lành tính
    Ung thư tuyến tụy
    Xơ nang tụy: thường chỉ gặp ở người da trắng.
    Đái tháo đường: do thiếu hụt tuyệt đối hay tương đối insulin. Đây là một căn bệnh mãn tĩnh có tần suất cực kỳ cao và diều trị khó khăn, tốn kém. Bệnh gây nên rất nhiều biến chứng trầm trọng như tim mạch, suy thận, loét mục, nhiễm trùng, đục thủy tinh thể, bệnh dây thần kinh ngoại biên, liệt dương...
    Viêm tụy
    Viêm tụycấp
    Viêm tụy mạn
    Nang giả tụy: thường là biến chứng của viêm tụy cấp.
    Giun chui ống tụy: có thể gặp ở các nước nhiệt đới, có khả năng gây viêm tụy cấp.
    Ung thu t?y
    Rượi và viêm tụy
    Viêm tụy cấp
    Bệnh về d? dy
    Viêm dạ dày nguyên nhân do nhiễm khuÈn
    Viêm loét dạ dày tá tràng do nguyên nhân dư thừa axít
    Loét dạ dày
    Loét dạ dày
    Loét dạ dày do nhiễm khuẩn
    Ung thư thực quản và dạ dày
    Bệnh về ruột
    Viêm ru?t th?a
    Viêm loột d? dy tỏ trng do nguyờn nhõn du th?a axớt
    B?nh viêm nhi?m ? tr?c trng h?u mụn
    B?t thu?ng ? niêm m?c ru?t
    Gun kim ở ruột non
    Ung thư hậu môn
    Lời khuyên cho mọi người về chế độ ăn uống
    1. Rau quả

    Là các thức ăn cung cấp nhiều Vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Những thức ăn giàu chất ma-giê như củ cải đường, nho khô, quả chà là, đậu nành… giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Bác sĩ Roizen khuyên mọI người nên ăn nhiều trái cây và rau mỗi ngày.
    2. Ăn nhiều các chất xơ.

    Những người đang trong thời kỳ ăn kiêng nên ăn mỗi ngày 25 gram chất xơ. Các loại thức ăn như đậu lima, đậu nành, bưởi, trà astisô… chứa rất nhiều chất xơ. Mỗi ngày ăn 3 loại thực phẩm để có một cơ thể khỏe mạnh.


    3. Các loại thực phẩm chứa vitamin B (trong các loại thức ăn như bông cải xanh, rau cải bina, trái bơ, dâu tằm, dâu tây, nước cam vắt …)

    Bác sĩ Oz nói rằng ăn nhiều các chất chứa Vitamin B sẽ làm giảm khả năng mắc bệnh ung thư. Ngoài ra những loại thức ăn này còn có tác dụng ngăn ngừa lão hóa, trị các chứng về tăng huyết áp. Nên ăn 80 gram mỗi ngày để ngăn ngừa bệnh tật.


    4. Nước sốt cà chua
    Rất tốt cho tim mạch, ngăn ngừa lão hóa, trí nhớ kém, tăng cường khả năng tình dục và hạn chế nếp nhăn trên da. Đó là những nghiên cứu từ Bác sĩ Roizen. Cà chua còn chứa nhiều chất lycopene, ngừa các bệnh tim mạch và chống ung thư.
    Tưới lên các món salad một lượng nước sốt cà chua, vừa đem đến một món ăn ngon miệng lại vừa giúp có một sức khỏe ổn định không bệnh tật.


    5. Hạt dẻ

    Hạt dẻ rất tốt cho sức khỏe. Ăn một ít hạt dẻ trước bữa ăn chính sẽ đem lại cảm giác ngon miệng hơn. Nên giữ lạnh để hạt dẻ không bị ô-xi hóa.


    7. Cá

    Các loại cá hồi, cá bơn, cá tuyết… cung cấp cho cơ thể một lượng protein cần thiết. Ăn cá còn giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và giúp xương chắc khỏe. Bác sĩ Roizen khuyên chúng ta nên ăn cá 3 lần mỗi tuần.


    8. Uống nước
    Mỗi ngày nên uống nhiều nước (khoảng 8 ly là tốt nhất). Uống nhiều nước là bài thuốc tốt để có một làn da khỏe mạnh, hồng hào.
    9. Sữa tươi và nước cam
    Lượng canxi có trong sữa giúp xương cứng cáp, nhưng quan trọng nhất vẫn là sữa tươi có nhiều Vitamin D, ngăn ngừa ung thư và có khả năng chống lão hóa. Khi cơ thể tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời, hay khi thời tiết quá lạnh, một ly sữa tươi hoặc nước cam vắt sẽ bổ sung lượng vitamin D bổ dưỡng và cần thiết.
    Lời kết:

    Như vậy thông qua nh?ng tư liệu về tiêu hoá, phần nào đã giúp chíng ta hiểu rõ hơn về động vật và cơ thể con người. Việc ngiên cứu về sinh lí động vật rất có ý nghĩa trong thực tế, đặc biệt là trong y học, ví dụ ngay về phần tiêu hoá trên đây ta cũng thấy được sự nguy hiểm của các bệnh về đường tiêu hoá. Dồng thời nh?ng tư liệu này cũng giúp chúng ta có một cái nhỡn cơ b?n nhất về tiêu hoá của các loài động vật, đưa chúng ta đến gần hơn với khoa học và với nh?ng sự kỳ diệu, muôn màu của nó. Nhóm biên tập chúng tôi hy vọng sẽ khơi gợi ra nơi các bạn một niềm đam mê khoa học, và sự yêu thích đối với bộ môn sịnh học.
    Chúng tôi xin chân thành c?m ơn!
    Thảo luận chuyên đề 2
    CLIP VUI
    Người sưu tầm
    NGuyễn Hải Du 12 sinh
    Trò chơi ô chữ
    Tổng kết rút kinh nghiệm
    95
    CHC M?NG NAM M?I
    Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các bạn học sinh.
    Xin kính chào và hẹn gặp lại !
    Khối chuyên Sinh - Trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print