Dấu gạch ngang

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường
Ngày gửi: 10h:15' 02-11-2013
Dung lượng: 221.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
tiết 122: tiếng việt
dấu gạch ngang
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang.
Ví dụ:
a. Đẹp quá đị, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu [...].
(Vũ Bằng)
b. Có người khẽ nói:
- Bẩm, dễ có khi đê vỡ.
Ngài cau mặt, gắt rằng:
- Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. (Nguyễn Ái Quốc)
c. Dấu chấm lửng dùng để:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
n- Dùng để đáng dấu thành phần chú thích, giải thích cho câu.
- Được đặt ở trước bộ phận chú thích.
=> Dùng để đáng dấu thành phần chú thích, giải thích cho câu.
=> Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
=> Dùng để trình bày phép liệt kê.
=> Nối các tên riêng.
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: SGK
* Ghi nhớ:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: SGK
II. Công dụng của dấu gạch ngang.
* Ví dụ:
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể. (Nguyễn Ái Quốc)
Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
Dấu gạch nối không phải là dấu câu.
Hình thức: Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: SGK
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: SGK
II. Công dụng của dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: SGK
* Thảo luận nhóm: So sánh dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
III. Luyện tập:
1. Bài 1: Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạnh ngang trong những câu dưới đây:
a. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.
=> Đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người từ lừng tiếng. Anh quả quyết - cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.
=> Đánh dấu bộ phận giải thích.
c. - Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! - Một chú bé con thầm thì.
- ồ! Cái áo dài đẹp chửa! - Một chị con gái thốt ra.
=> Đánh dấu bộ phận giải thích và lời nói trực tiếp.
d. Tàu Hà Nội - Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=> Nối liên danh
e. Thừa Thiên - Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
=> Nối liên danh.
2. Bài 2: Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạch nối trong ví dụ dưới đây:
- Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Bec-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dat và Lo-ren.
=> Nối các tiếng trong từ phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Bài 3:
- Đặt câu có dùng dấu gạch ngang:
+ Nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính
+ Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.
1.Trả lời câu hỏi bằng cách chọn câu trả lời đúng nhất:
Dòng nào sau đây không phải là công dụng của dấu gạch ngang?
Dấu gạch ngang dùng để:
A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
C. Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
D. Nối các từ nằm trong một liên danh.
2. Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào các vị trí thích hợp:
a. Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
b. Nghe ra đi ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
-
-
-
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Ôn tập tiếng Việt
+ Ôn lại các kiến thức đã học.
+ Xem lại các dạng bài tập.
Bổ trợ. tiết 78. tiếng việt
dấu chấm lửng - dấu chấm phẩy
1. Bài 1:
Hãy nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng trong các câu sau:
a. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tuơi vui, có buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán...
=> Biểu thị phép liệt kê chưa hết
b. Bà già chưa bao giờ được ăn ngon, không thể quan niệm rằng người ta có thể ăn ngon; chưa bao giờ được nghỉ ngơi, không thể tin rằng người ta có quyền được nghỉ ngơi; chưa bao giờ được vui vẻ yêu đương, không bằng lòng cho kẻ khác yêu đương và vui vẻ.
=> Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
b. Em là... Nguyệt.
=> Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
c. Nhưng mà... cha anh Tư Bền sắp chết!
=> lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
d. Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu nó có ở nhà đã nghe thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau.
=> Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép phức tạp.
2. Bài 2:
Hãy dùng dấu chấm phẩy thay cho dấu phẩy ở những vị trí cần thiết trong đoạn văn sau và giải thích lí do phải thay?
Việc thứ nhất: Lão thì già, con đi vắng, vả lại, nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này, tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão, lão viết văn tự nhượng cho tôi để không còn ai dòm ngó đến, khi nào con lão về thì nó nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ đề tên tôi cũng được, để tôi trông coi cho nó...
=> Tách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
;
;
;
3. Bài 3:
Viết đọan văn ngắn trong đó có sử dụng dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng. Cho biết tác dụng của hai loại dấu câu mà em đã dùng.
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Ôn tập văn học
+ Ôn lại các kiến thức đã học.
+ Xem lại các dạng bài tập.
Tự chọn. tiết 31. tiếng việt
Tác dụng của dấu câu trong việc thể hiện tư tưởng - tình cảm của nhà văn
2. Dấu chấm phẩy:
- Để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp có nhiều thành phần cùng loại mà đã sử dụng dấu phẩy trong các bộ phận đó.
- Để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Bài 1:
Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong những trường hợp sau:
a.Tiếng Việt chúng ta rất giàu; tiếng ta giàu bởi đời sống muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta; bởi kinh nghiệm đấu tranh giai cấp, đấu tranh xã hội; đâu tranh với thiên nhiên và đấu tranh với giặc ngoại xâm; bởi những kinh nghiệm sống của bốn ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.
=> Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
b. Ai bảo non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ thương con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.
=> Đánh dấu các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
c. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ.
=> Đánh dấu các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Bài 2:
Thay dấu phẩy bằng dấu chấm phẩy cho đúng và nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy?
a. Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ của người dân quê Việt Nam, Người khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, thường có lối châm biếm kín đáo và thú vị.
=> Đánh dấu các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
b. Những cánh rừng nước Nga đang rên xiết dưới lưỡi rìu, hàng triệu cây bị chết, hang thú vật, tổ chim muông trống rỗng chẳng còn gì, sông ngòi bị cát bồi và khô cạn dần, những phong cảnh tuyệt đẹp mãi mãi bị mất hẳn đi.
=> Đánh dấu các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
c. Muốn thưởng thức một bài văn, ta đọc nó chầm chậm một hai lần, xem có cảm thấy cái hay của nó không đã, khi đã cảm được rồi, ta mới tìm hiểu nó hay ở chỗ nào.
=> Đánh dấu các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
;
;
;
3. Bài 3:
Viết một đoạn văn nói về tác hại của ô nhiễm môi trường trong đó có dùng dấu chấ phẩy. Cho biết tác dụng của dấu chấm phẩy.
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Dấu gạch ngang
+ Ôn lại các kiến thức đã học.
+ Xem lại các dạng bài tập.