Bài 32. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:53' 10-01-2013
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 09/01/2012 Ngày dạy: 10/01/2012
Tiết 40 – Bài 32



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Hs cần hiểu:
- Đặc điểm phát triển kinh tế của vùng:
+ Công nghiệp.
Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng.
Cơ cấu sản xuất cân đối đa dạng.
Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm.
Tên các trung tâm công nghiệp lớn.
+ Nông nghiệp
Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.
Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta (tên một số cây công nghiệp chủ yếu và phân bố)
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết tinhg hình phát triển của ngành công nghiệp và nông nghiệp của vùng.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, bảng thống kê và bài viết để tìm hiểu về ngành công nghiệp, nông nghiệp ở Đông Nam Bộ.
- Giải quyết vấn đề: Tìm kiếm các lựa chọn và xác định nguyên nhân làm cho ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp.
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông tin.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
Động não, thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; HS làm việc cá nhân; trình bày 1 phút.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Lược đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
V. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
? Trình bày vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội vùng Đông Nam Bộ
3.Bài mới.

Hoạt động
Nội dung

HĐ1:

? Nhận xét cơ cấu công nghiệp vùng Đông Nam Bộ trước và sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng?
Hs:






? Căn cứ vào bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và của cả nước?
Hs:

? Quan sát hình 32.2, hãy kể tên và xác định các trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ. (như TP’ HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu. TP HCM tập trung nhiều khu công nghiệp nhất)
Hs:

? Dựa vào hình 32.1 Hãy nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
Hs:
? Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh?
Hs: Vị trí địa lí
Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao
Cơ sở hạ tầng phát triển
Chính sách phát triển luôn đi đầu . . .
HĐ2.
? Sản xuất công nghiệp Đông Nam Bộ, còn gặp khó khăn gì? Vì sao?
Hs: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và sự năng động của vùng
Lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển
Công nghệ chậm đổi mới
Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
? Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét về tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
Hs:

? Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn ở nước ta?
Hs: Thổ nhưỡng
Khí hậu
Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Cơ sở công nghiệp chế biến
Thị trường xuất khẩu
? Cây công nghiệp nào chiếm S lớn nhất ? Vì sao cây công nghiệp đó được trồng nhiều ở vùng này ?
Hs:



? Nhận xét về ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm vùng Đông Nam Bộ?
Hs:
? Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế biển?
Hs:

? Quan sát hình 32.1, tìm vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An ?
Hs:
? Nêu vai trò của hai hồ chứa nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Hs - Hồ Dầu Tiếng là công trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta hiện nay rộng 240km2 chứa 1