Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Đông Anh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tiet 67.rar

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Soạn thảo trực tuyến
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Đồng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 10-01-2015
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Chu Văn An - THPT Chu Văn An Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 67: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
1. Quan sát và nhận xét ví dụ:
1. Quan sát và nhận xét ví dụ * Ví dụ 1: I. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN Tính và so sánh 2.(-3) và (-3).2 và đưa ra kết luận (- 3) . 2 = -6 Vậy: 2 . (- 3) = (- 3) . 2 (- 3) . 2 = -6 * Ví dụ 2: Tính và so sánh (-7).(-2) và (-2). (-7) và đưa ra kết luận (-7).(-2) = 14 (-2). (-7) = 14 Vậy: (- 7) . (- 2) = (- 2) . ( - 7) Em rút ra nhận xét gì từ hai ví dụ trên ? 2. Công thức tổng quát:
Công thức tổng quát II. TÍNH CHẤT KẾT HỢP
1. Quan sát và nhận xét ví dụ:
II. TÍNH CHẤT KẾT HỢP 1. Quan sát và nhận xét ví dụ * Ví dụ 1: Thực hiện phép tính: 3.(-2).(-1).(-4) 3.(-2).(-1).(-4) = [3.(-2)].[(-1).(-4)] = (-6).4 = -24 * Ví dụ 2: Tính nhanh: (-4).125.(-25).(-6).(-8) (-4).125.(-25).(-6).(-8) =(-4).(-25).125.(-8)(-6) =[(-4).(-25)].[125.(-8)].(-6) =100.(-1000).(-6) =(-100000).(-6) = 600000 2. Công thức tổng quát:
Công thức tổng quát * Một số chú ý:
- Nhờ tính chất kết hợp, ta có thể nói đến tích của ba, bốn, năm, . . . số nguyên. Chẳng hạn: a.b.c = a.(b.c) = (a.b).c - Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên, ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tuỳ ý. - Ta cũng gọi tích của n số nguyên a là luỹ thừa bậc n của số nguyên a (cách đọc và kí hiệu như đối với số tự nhiên). * Ví dụ: (-2).(-2).(-2) = latex((-2)^3) 3. Câu hỏi và nhận xét:
* Câu hỏi 1: Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu gì? Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu dương. * Câu hỏi 2: Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu gì? Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu âm II. TÍNH CHẤT KẾT HỢP 3. Câu hỏi và nhận xét * Nhận xét: - Trong một tích các số nguyên khác 0 a) Tích chứa một số chẵn thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “ ” b) Tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “-” III. NHÂN VỚI 1
1. Quan sát và nhận xét ví dụ:
III. NHÂN VỚI 1 1. Quan sát và nhận xét ví dụ * Ví dụ 1: Thực hiện phép tính: ( -2 ) . 1 và 1 . ( - 2 ) ( -2 ) . 1 = (-2 ) 1 . ( - 2 ) = (-2 ) Do đó: (-2 ) . 1 = 1 . (-2 ) = (-2 ) * Ví dụ 2: Thực hiện phép tính: a. ( - 1 ) = ( - 1 ) . a a. ( - 1 ) = ( - 1 ) . a = - a 2. Công thức tổng quát:
Công thức tổng quát 3. Câu hỏi thảo luận:
Bình nói rằng bạn ấy đã nghĩ ra được hai số nguyên khác nhau nhưng bình phương của chúng lại bằng nhau. Bạn Bình nói có đúng không? Vì sao? Giải Bình nói đúng. Chẳng hạn hai số bạn ấy nghĩ ra là 2 và -2. Tuy 2 ≠ - 2 nhưng latex(2^2 = (-2)^2 = 4) III. NHÂN VỚI 1 3. Câu hỏi thảo luận Hai số nguyên khác nhau nhưng bình phương của chúng lại bằng nhau IV. TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN VỚI PHÉP CỘNG
1. Quan sát và nhận xét ví dụ:
IV. TÍNH CHẤT PP CỦA PHÉP NHÂN VỚI PHÉP CỘNG 1. Quan sát và nhận xét ví dụ * Ví dụ 1: Tính bằng hai cách và so sánh kết quả: (- 8) . (5 3) Cách 1: (- 8) . (5 3) = (- 8) . 8 = -64 Cách 2: (- 8) . (5 3) = (- 8 ) . 5 (- 8). 3 = (- 40) (- 24) = - 64 Cả hai cách đều có cùng kết quả là - 64 * Ví dụ 2: Tính bằng hai cách và so sánh kết quả: (- 3 3) . ( - 5) Cách 1: (- 3 3) . ( - 5) = 0 . (- 5) = 0 Cách 2: (- 3 3) . ( - 5) = ( - 3).(- 5) 3.(-5) = 15 – 15 = 0 Cả hai cách đều có cùng kết quả là 0 2. Công thức tổng quát:
Công thức tổng quát - Tính chất trên cũng đúng đối với phép trừ. - Thật vậy: a . (b - c) = a.[ b (-c)]= a.b a.(-c)= a.b - a.c V. BÀI TẬP CỦNG CỐ
* Xem đoạn phim ngắn sau:
1. Bài tập 1:
Thay một thừa số bằng tổng thể để tính -57. 11 bằng:
A. -627
B. 627
C. 625
D. 623
V. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2:
Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 12 km/h, xe máy đi từ B với vận tốc 10 km/h. Sau 2 giờ ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki - lô - mét?. Giải Quãng đường AB dài : ( 12 10) . 2 = 22 20 = 44 ( km) Đáp số: 44 km V. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 VI. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn học bài:
Nắm vững các tính chất của phép nhân:công thức và phát biểu thành lời. Học phần nhận xét và chú ý trong SGK trang 94 Làm bài tập 90;91;92; 93b; 94 SGK trang 95 và bài 134, 139 SBT trang 71. Tiết sau luyện tập 2. Kết thúc:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓