ĐỒNG HỒ

Ảnh Của Tôi

Ngày Mới

DÙNG TRÀ NHÉ

Coffee sáng

THỜI TIẾT

Hà Nội
Huế
TP HCM

Google.vn

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Ngôi nhà violet

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đảng Muôn Năm

    Ảnh ngẫu nhiên

    Picture61.png TIENG_DAN__An_Thuyen_Top_ca.swf DAI_TUONG_VO_NGUEN_GIAP_.jpg Flash_dinh.swf New_folder1.swf Mua_xuan4.swf Thiep11.swf Baner_Tet_1.swf BAI_CA_TET.swf Happy_new_year.swf Ocean_image.jpg Chuc_giang_sinh_An_lanh__Hanh_phuc.swf Pfts7.jpg 120406__Vieux__nous__jamais_pgui_xvid.swf Cayhoamaigia.png Thu1.swf GIAN_SINH5.swf Untitled6.swf Untitled23.swf Snapshot_20121211_4.jpg

    Danh Ngôn

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Báo Dân Trí

    Lời Dạy Của Bác Hồ

    Hoa Phong Lan

    Hoa Hồng

    sách và hoa

    Thiếu Nữ Thôn Quê

    Hè Đã về

    Xem Bóng Đá

    LIVE SCORE
    Ngoại hạng Anh 2010-2011
    SERIE A
    BUNDES LIGA
    FranceLigue1
    FranceLigue1

    Lọ Hoa Đẹp

    Tin Thế Giới

    Tổ Quốc Tôi

    Bảng Xếp Hạng Các Đội Bóng Yêu Thích

    Từ Điển Online


    Tra theo từ điển:



    Liên Kết Web

    Các Phần Mềm Tiện Ích

    Chào mừng quý vị đến với website của Từ Hồng Định

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ta Cứ Ngỡ Xuống Trần Chơi Một Chốc - Nào Ngờ Đâu Ở Mãi Đến Hôm Nay

    Chúc Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam

    object>

    tai lieu tap huan

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tu Hong Dinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:41' 23-12-2012
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    8-Jan-13
    1
    HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
    2
    ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng
    của chương trình giáo dục phổ thông là gì?
    2. Dạy học môn Công nghệ ở trường THCS
    theo chuẩn KTKN là như thế nào?
    3. Giáo viên Công nghệ trường THCS
    thường gặp khó khăn gì
    trong khi dạy học theo chuẩn KTKN?
    4. Dạy học môn Công nghệ
    theo chuẩn KTKN như thế nào để có hiệu quả?
    3
    CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CTGDPT
    Khái niệm:
    Chuẩn
    Chuẩn KTKN của chương trình GDPT
    Chuẩn KTKN môn học
    Chuẩn KTKN cấp học
    Đặc điểm chuẩn KTKN của CT GDPT
    4
    CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CTGDPT
    3. Các mức độ về chuẩn KTKN
    3.1. Mức độ về chuẩn KTKN trong CT GDPT
    Về kiến thức:
    Về kỹ năng:
    Về thái độ:
    Lưu ý: Có chủ đề có đủ 3 mục tiêu,
    hoặc chỉ 2, có thể là 1 mục tiêu.
    5
    CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
    3.2. Một số mức độ nhận thức sử dụng trong chuẩn KTKN:
    Nhận biết (biết)
    Thông hiểu (hiểu)
    Vận dụng
    Phân tích
    Tổng hợp
    Đánh giá
    (Minh họa theo cách làm của BS.Bloom)
    6
    CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
    3.3. Chuẩn KTKN là căn cứ, mục tiêu của dạy học, kiểm tra đánh giá
    - Biên soạn sách giáo khoa
    - Chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá,
    sinh hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL, GV
    - Xác định mục tiêu, mức độ mục tiêu
    của bài học
    - Xác định mục tiêu KTĐG;
    đánh giá kết quả giáo dục
    7
    CHU?N KI?N TH?C, K? NANG
    3.4. Phân biệt chuẩn kiến thức và chuẩn kỹ năng
    a. Chuẩn kiến thức:
    Tri thức khoa học như khái niệm, tính chất, nguyên
    lý, nguyên tắc, căn cứ khoa học, …. Là những kiến
    thức tối thiểu học sinh có thể đạt và phải đạt được.
    b. Chuẩn kỹ năng:
    - Thao tác, quan sát, hành động… mà học sinh cần
    đạt được.
    - Thao tác thuần thục, chính xác là kỹ sảo.
    8
    CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
    3.5. Các mức độ mục tiêu trong chuẩn KTKN
    - Biết, nhận biết: Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái
    hiện lại ... được đối tượng.
    - Hiểu, thông hiểu: Hiểu, giải thích, minh hoạ, phán
    đoán ...về đối tượng bằng ngôn ngữ của mình.
    - Vận dụng: Khả năng vận dụng kiến thức vào sự việc cụ thể.
    - Ngoài ra còn các mức độ: phân tích, tổng hợp, đánh giá.
    9
    CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Công nghệ là một bộ phận trong CTGDPT.
    Văn bản quan trọng để chỉ đạo, thực hiện KH GD.
    Chuẩn KT, KN môn CN được xây dựng theo lớp.
    Là các yêu cầu tối thiểu, cơ bản nhất về kiến thức, kĩ năng mà học sinh có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập.
    Chuẩn KT, KN của môn CN mới chỉ đề cập đến những chủ đề, nội dung một cách khái quát, chưa đi sâu liệt kê chi tiết các nội dung cần giảng dạy.
    10
    CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ
    Yêu cầu:
    Đảm bảo thống nhất trong trên phạm vi cả nước  chuẩn KT, KN phải được cụ thể hóa các chủ đề về mục tiêu, nội dung.
    Phải có định hướng về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện được mục tiêu đề ra.
    11
    SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY
    Hiểu và phân tích được chương trình giáo dục phổ thông, chương trình môn học CN về các khía cạnh: Nội dung, trọng tâm; mạch kiến thức; liên thông giữa môn CN với các môn học khác liên quan, giữa môn CN ở các cấp học, các lớp trong cùng một cấp.
    Hiểu được mục tiêu cần đạt, đáp ứng được mục tiêu của môn Công nghệ.
    Từ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề và nội dung của chuẩn, giáo viên so sánh với mục tiêu mỗi bài trong sách giáo khoa để đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.
    12
    SỬ DỤNG CHUẨN KT-KN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY
    Xác định mục tiêu bài học dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng
    Mức độ mục tiêu của chuẩn kiến thức kiến, kỹ năng đã được cụ thể hóa trong tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Công nghệ”. Thông thường mức độ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng thường được cụ thể hóa bằng mức độ mục tiêu cần đạt được của các nội dung thuộc chủ đề của chuẩn.
    13
    CHUẨN KT, KN MÔN CÔNG NGHỆ
    Giáo viên vận dụng được vào điều kiện cụ thể của vùng, miền để lựa chọn những nội dung phù hợp, thiết thực đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh;
    Xác định điều kiện về trình độ của giáo viên, học sinh bảo đảm thực hiện được chương trình môn học.
    14
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    3.6. Sách giáo khoa Công nghệ
    Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông, Sách giáo khoa là tài liệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực của người học.
    Các thông tin trong sách giáo khoa (qua kênh hình và kênh chữ) thường đa dạng, phong phú, đòi hỏi người học phải có tư duy linh hoạt, có đầu óc quan sát, phê phán mới phát hiện và giải quyết được vấn đề.
    15
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Sách giáo khoa không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn mà là tài liệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
    Sách giáo khoa môn Công nghệ ở cấp THCS được biên soạn theo các chủ đề của chuẩn kiến thức kỹ năng.
    16
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Đặc điểm của SGK Công nghệ:
    Công khai mục tiêu các bài học;
    Thực hiện yêu cầu giảm tải:
    Tăng cường sử dụng kênh hình để hỗ trợ kênh chữ.
    SGK môn Công nghệ thể hiện định hướng cho đổi mới phương pháp dạy học.
    17
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Cấu trúc của SGK công nghệ: Gồm 4 loại bài:
    Các bài học lý thuyết (mục tiêu, nội dung, câu hỏi và bài tập, thông tin bổ sung (nếu có);
    Bài thực hành (mục tiêu, chuẩn bị, nội dung và quy trình thực hành, đánh giá kết quả);
    Bài ôn tập: nội dung ôn tập được hệ thống hoá dưới dạng sơ đồ, hệ thống câu hỏi và bài tập.
    Cấu trúc bài học là cấu trúc ba bước: Một đơn vị kiến thức trong bài học thường tương ứng với một mục tiêu cụ thể.
    18
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Nội dung SGK Công nghệ:
    Sách giáo khoa Công nghệ là tài liệu minh họa những nội dung khoa học cụ thể của các chủ đề, nội dung của chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ.
    Có nhiều cách tiếp cận và giải quyết các nội dung của môn Công nghệ quy định trong chuẩn kiến thức, kỹ năng.
    Sách giáo khoa Công nghệ không phải là tài liệu duy nhất để thực hiện các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ mà chỉ là một trong những phương án để tiếp cận nội dung kiến thức.
    Nội dung sách giáo khoa phải căn cứ vào chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Công nghệ
    19
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Chú ý: SGK có một số vấn đề cần chú ý như sau:
    Để HS có thể hiểu được những nội dung trong chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng khi biên SGK khoa cần phải có những nội dung để dẫn dắt, để đảm bảo mạch kiến thức không bị ngắt quãng, đột ngột.
    Khi biên soạn sách giáo khoa, có điều chỉnh mức độ mục tiêu của một số bài học (không sát với chuẩn KT-KN).
    Khi gặp các trường hợp này GV cần tuân thủ quy định của chuẩn kiến thức kỹ năng.
    20
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Do hạn chế về thời lượng quy định nên một số nội dung có phần “bổ sung kiến thức”.
    SGK có những nội dung nằm ngoài chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đặc biệt, lưu ý có những nội dung thuộc phần “Có thể em chưa biết” ở cả hai cấp THCS, GV cần hướng dẫn HS tự đọc.
    21
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Ví dụ: Bài 2. Hình chiếu – Công nghệ 8, có phần “Có thể em chưa biết” giới thiệu về Tiêu chuẩn bản vẽ, gồm các nội dung: Khổ giấy, nét vẽ. Kiến thức này phải sử dụng trong đa số các bài học vẽ kỹ thuật để làm bài tập.
    Để vẽ đúng với quy định trong vẽ kỹ thuật GV phải hướng dẫn HS đọc, hiểu, áp dụng được khi làm bài tập vẽ kỹ thuật.
    22
    SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ
    Khi giảng dạy GV cần xác định được:
    Những nội dung nào là thuộc chuẩn kiến thức kỹ năng phải đạt được và mức độ cần đạt được,
    Nội dung để dẫn dắt tới nội dung chính;
    Nội dung nào là kiến thức bổ trợ cần thiết để chủ động trong giảng dạy.
    23
    QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK
    Chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu thái độ, sách giáo khoa có quan hệ thống nhất trong quá trình xây dựng tài liệu học tập ở các trường phổ thông.
    Chương trình môn Công nghệ cấp THCS là căn cứ để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng. Căn cứ vào chủ đề, nội dung quy định trong chương trình để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng với các mức độ mục tiêu tối thiểu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ (nếu có).
    24
    QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK
    Chuẩn KT-KN là bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông là định hướng quan trọng để biên soạn SGK, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, lựa chọn PPDH, biên soạn câu hỏi, đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ, học kỳ.
    Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng GV xác định đúng mục tiêu bài học, đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc vào SGK. Đảm bảo mức độ khai thác sâu kiến thức, kỹ năng trong sách giáo khoa phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
    Căn cứ vào chuẩn KT-KN GV lựa chọn PPDH phù hợp nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS.
    Rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự NC, tạo niềm vui, niềm tin, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS.
    25
    QUAN HỆ GIỮA CT, CHUẨN KT-KN VÀ SGK
    Chuẩn KT-KN môn Công nghệ là căn cứ để các tác giả biên soạn SGK đúng yêu câu của chuẩn KT-KN môn Công nghệ, đáp ứng được mục tiêu giáo dục của môn học ở cấp học và từng lớp trong cấp học.
    Căn cứ vào chuẩn KT-KN có thể biên soạn nhiều SGK Công nghệ khác nhau.
    Chuẩn kiến thức kỹ năng thể hiện mạch nội dung, bảo đảm được sự liên thông giữa các lớp học, cấp học, từ TH đến THCS và THPT; GV tránh được sự trùng lắp không cần thiết khi giảng dạy, bảo đảm tính hệ thống của các kiến thức khoa học. Qua đó củng cố và mở rộng nhận thức về các nội dung cần thiết được quy định trong chương trình môn Công nghệ.
    26
    LỰA CHỌN KIẾN THỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
    Hiểu rõ chuẩn KT-KN để xác định được các nội dung cần thiết, kiến thức cần bổ trợ để thông tin đến học sinh.
    Hiểu được nội dung SGK, trọng tâm, nội dung là bổ trợ; mối liên hệ, sự chi phối giữa chương trình, chuẩn KT-KN và SGK.
    Căn cứ vào các nội dung trên xác định thiết bị dạy học cần thiết để hỗ trợ cho quá trình nhận thức của học sinh;
    Xác định các yêu cầu đối với học sinh trong quá trình học tập;
    Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp;
    Yêu cầu kiểm tra đánh giá để đánh giá đúng thực chất chất lượng học sinh, đồng thời đảm bảo phân loại được học sinh.
    Một nội dung có thể cấu trúc thành nhiều bài, khi xác định mục tiêu, giáo viên cần xác định đủ mục tiêu cần đạt của mỗi chủ đề trong chuẩn KT-KN.
    27
    CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
    Cán bộ chỉ đạo chuyên môn, hiệu trưởng cần nắm vững chuẩn KT-KN các bộ môn, hiểu được cấu trúc của chuẩn; nhận thức được ý nghĩa, vai trò của chuẩn KT-KN trong dạy học để đánh giá GV dạy, soạn đề kiểm tra, đề thi bám sát chuẩn hay không?
    Chỉ đạo tổ chuyên môn, hỗ trợ GV nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn mình phụ trách, lập kế hoạch dạy học dựa vào chuẩn KT-KN;
    Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KT-KN;
    Cách phối hợp sử dụng chuẩn KT-KN, sách giáo khoa và các tài liệu giảng dạy;
    Cách thiết kế bài học dựa vào chuẩn: xác định mục tiêu bài học; thiết kế hoạt động dạy học;
    Điều khiển tiến trình dạy học trên lớp; đánh giá kết quả học tập của học sinh...
    28
    CHỈ ĐẠO DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
    Chỉ đạo đánh giá chất lượng dạy học theo chuẩn KT-KN: (xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy theo chuẩn; giám sát, dự giờ, đánh giá giờ dạy theo chuẩn KT-KN).
    Chỉ đạo đánh giá kết quả học tập theo chuẩn KT-KN (Lập kế hoạch đánh giá; chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập; khảo sát chất lượng đầu vào, đầu ra dựa theo chuẩn KT-KN);…
    29
    Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN….
    2. Yêu cầu cụ thể:
    - Xác định mục tiêu bài học dựa vào mục tiêu của chuẩn KT, KN;
    - Sử dụng PPDH, rèn luyện tư duy, tự học, tự N. cứu;
    - Tạo được mối quan hệ tích cực giữa GV và HS;
    - Vận dụng rèn luyện KN, năng lực TH, gắn với thực
    tiễn;
    - Gắn với sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học;
    - Quan tâm đến việc đa dạng nội dung, hình thức,
    cách đánh giá và hiệu quả đánh giá HS.
    30
    Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
    . Yêu cầu đối với giáo viên:
    Bám sát chuẩn KTKN để thiết kế bài dạy;
    Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động dạy học bằng các nhiều hình thức dạy học;
    Tạo cơ hội cho HS tham gia hoạt động;
    Thiết kế, hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi, bài tập phát triển tư duy sáng tạo;
    Chú trọng rèn luyện kĩ năng học tập, nghiên cứu;
    Sử dụng PPDH kết hợp với hình thức tổ chức dạy học hợp lí, linh hoạt và hiệu quả.

    31
    Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KTKN đồng thời với đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
    1. Yêu cầu chung:
    - Nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa, vai trò của Chuẩn KT-KN trong dạy – học;
    - GV hiểu về chuẩn KTKN; lập được kế hoạch dạy học, hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học theo chuẩn KTKN;
    - Vận dụng được chuẩn KTKN để sử dụng tài liệu dạy học hiệu quả (thiết kế bài dạy, tổ chức hoạt động dạy-học, đổi mới PPDH, KTĐG kết quả học tập của HS)
    - Đánh giá được kết quả dạy học theo chuẩn KTKN;
    32
    Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn KTKN
    1. Khái niệm về kiểm tra, đánh giá (KTĐG)
    2. Yêu cầu về KTĐG
    - Căn cứ vào chuẩn KTKN của môn học, cấp học,
    - Chỉ đạo KTĐG thực hiện CT, KH của trường;
    - Kiểm tra phải đảm bảo phân loại được HS;
    - Đánh giá GV phải căn cứ vào kết quả học tập của HS và
    kết quả của cả quá trình dạy học;
    - Đánh giá HS phải căn cứ vào kết quả thành tích học tập
    đồng thời với quá trình học tập của HS;
    - Có ý thức ra đề KT bám sát chuẩn KTKN, tăng câu hỏi mở,
    câu hỏi vận dụng;
    - Phân tích được kết quả kiểm tra, kết hợp hợp lý câu hỏi tự
    luận với trắc nghiệm khách quan.
    33
    Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn KTKN
    1. Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.
    2. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục.
    3. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
    4. Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng.
    5. Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.
    34
    KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI CHỈ ĐẠO DẠY- HỌC THEO CHUẨN KTKN Ở KKN
    Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ, chưa có nhận thức (hiểu) đúng về chuẩn KTKN;
    Áp dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực còn hạn chế;
    Lệ thuộc SGK, chưa vận dụng chuẩn KTKN trong việc xác định nội dung giảng dạy;
    Tổ chức KTĐG không theo chuẩn KTKN;
    Trang thiết bị dạy học còn thiếu, chất lượng không đảm bảo, kinh phí phục vụ đổi mới PPDH còn hạn hẹp.
    Trình độ, năng lực đội ngũ GV không đồng đều.
    35
    CHÚ Ý TRONG HOẠT DẠY – HỌC
    THEO CHUẨN KTKN
    1. Tạo điều kiện giúp GV nhận thức đầy đủ, sâu sắc về mục tiêu, nội dung dạy học; chuẩn KTKN của các môn học;
    2. Quan tâm tạo điều kiện để GV nâng cao chất lượng hồ sơ giảng dạy, thiết kế bài dạy;
    3. Chỉ đạo các tổ bộ môn, GV thực hiện đúng CT, phù hợp với điều kiện của trường.
    4. Khuyến khích GV tự học tập, bồi dưỡng nâng cao chất lượng dạy học;
    36
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    1. Định hướng đổi mới PPDH
    Tạo động lực đổi mới PPDH cho GV nhằm nâng cao
    ý thức trách nhiệm với nghề, HS:
    - Phải tuân thủ HD của các cấp QL về phướng hướng,
    việc cần làm về đổi mới PPDH;
    - Có sự phối kết hợp của đồng nghiệp;
    - Thường xuyên nghe ý kiến phản hồi từ HS;
    - Có tính tự giác của GV để thực hiện đổi mới PPDH
    37
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    2. Trách nhiệm đối với việc đổi mới PPDH:
    - Nắm vững, gương mẫu thực hiện đổi mới PPDH;
    - Có định hướng thực hiện đổi mới PPDH;
    Định kỳ lấy ý kiến phản hồi từ GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dục để có điều chỉnh phù hợp
    Đánh giá đúng, thực chất chất lượng giáo dục của môn học;
    - Có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời.
    38
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    Tích cực học tập, nghiên cứu để hiểu về đổi mới PPDH; hiểu nguyên nguyên tắc, cách thức HD HS lựa chọn PP học tập, xây dựng tài liệu;
    Biết tổ chức trao đổi học tập KN đồng nghiệp;
    Nắm vững điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học để khai thác giảng dạy hiệu quả góp phần đổi mới PPDH;
    Có ý thức tranh thủ sự giúp đỡ và giúp đỡ đồng nghiệp;
    Có ý thức tiếp nhận xử lý thông tin phản hồi từ đồng nghiệp và HS
    Hướng dẫn HS về PP học tập hiệu quả.
    39
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn:
    - Xây dựng GV cốt cán về đổi mới PPDH;
    - Thường xuyên tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm, sinh hoạt CM với nội dung phong phú, thiết thực; GD ý thức cầu thị, tự học tập, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm;
    - Đánh giá đúng năng lực, trình độ GV trong tổ và định hướng phát huy, giúp đỡ GV thực hiện đổi mới PPDH hiệu quả.
    40
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    4. Chú ý khi KT, ĐG kết quả học tập của HS:
    - Hiểu các khái niệm cơ bản, định nghĩa về KT, ĐG;
    - Hiểu rõ mục tiêu, mục đích của KT, ĐG (xác nhận trình độ, thực hiện mục tiêu CT, phân loại HS…)
    - Các hình thức, cách thức, quy trình thực hiện KT, ĐG;
    - Mối liên hệ giữa câu hỏi, đề KT với chuẩn KTKN;
    - Nắm vững kỹ thuật ra câu hỏi, đề KT (tự luận, TNKQ…)
    - Tổ chức KT nghiêm túc để phân loại được HS;
    - Có chỉ đạo sự thống nhất trong KT, ĐG;
    41
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI KTĐG THEO CHUẨN KTKN
    5. Định hướng đổi mới KT, ĐG:
    - Bám sát mục tiêu môn học;
    - Căn cứ vào đổi mới nội dung CT, SGK cấp học, môn học
    - Coi trọng tính toàn diện về KT, KN và TĐ của mục tiêu;
    - Luôn theo quan điểm tích cực hóa hoạt động của HS;
    - Đa dạng hóa các hình thức KT, ĐG;
    - Đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS, tính vùng miền;
    - Phân loại được trình độ nhận thức của HS;
    - Chú ý ra câu hỏi mở để tăng cường kĩ năng vận dụng.
    42
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    6. Yêu cầu trong KT, ĐG
    - ĐG đúng trình độ HS đảm bảo khách quan, công bằng;
    - Hướng dẫn HS biết tự ĐG năng lực trình độ của bản thân
    - Kết hợp hình thức TL với TNKQ hợp lý;
    - Thực hiện đúng quy định trong quy chế ĐG xếp loại;
    - Chú ý đến đặc điểm của từng môn học để chỉ đạo KT, ĐG phù hợp với điều kiện, đặc điểm nhà trường;
    - Trong quá trình dạy học chuẩn bị tâm thế cho HS khi thực hiện KT, ĐG.
    43
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH THEO CHUẨN KTKN
    7. Thực trạng và những vấn đề cần quan tâm:
    GV chưa quen và chưa nắm vững kỹ thuật ra đề thi/ kiểm tra trắc nghiệm, kết hợp giữa TL với TNKQ;
    - Vận dụng máy móc các hình thức KT, ĐG;
    - Chưa nắm vững cách ra đề KT bám sát chuẩn KT, KN;
    - Chưa thường xuyên thực hiện đổi mới KT, ĐG;
    - Kỹ thuật xử lý thông tin còn hạn chế;
    - Việc sử dụng kết quả KT, đánh giá để định hướng cho
    hoạt động dạy, học, giáo dục còn hạn chế.
    44
    ĐỔI MỚI KTĐG GIÁ THEO VÀO CHUẨN KTKN
    7. Yêu cầu đối với GV khi sử dụng chuẩn KTKN:
    Biết cách đặt câu hỏi phù hợp, bám sát chuẩn KTKN khi lập kế hoạch bài dạy (câu hỏi dẫn dắt, câu hỏi khắc sâu nội dung).
    Hiểu và soạn được các câu hỏi, đề kiểm tra phù hợp, đúng với yêu cầu của chuẩn KTKN.
    Chú ý: Ở cột 2, khi cụ thể hóa mục tiêu kiến thức có thể có mức độ mục tiêu thấp hơn chuẩn, mục đích để minh họa nội dung trước khi đạt được yêu cầu mục tiêu cần đạt của chuẩn ở cột1.
    45
    THỰC HIỆN ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ DỰA VÀO CHUẨN KTKN
    8. Quy trình ra đề kiểm tra :
    1) Nghiên cứu, xác định nội dung, hình thức kiểm tra;
    2) Thiết lập ma trận hai chiều:
    a) Lập bảng 2 chiều gồm: Nội dung và mức độ mục tiêu cần đạt;
    b) Xác định các chuẩn KT, KN, TĐ cần kiểm tra tương ứng trong các ô của ma trận;
    c) XD trọng số điểm cho từng nội dung (đơn vị kiến thức):
    - Điểm cho từng mạch nội dung;
    - Điểm cho từng mức độ mục tiêu cần đạt được (lưu ý đến trình độ HS để XD trong số điểm theo đa số HS trung bình)
    46
    LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    3. Xác định số lượng, hình thức cho các câu hỏi trong
    mỗi ô của ma trận:
    QĐ thời gian, trọng số điểm tương ứng cho từng
    phần;
    b) QĐ trọng số điểm, số lượng câu hỏi cho từng ô của ma trận (nên có nhiều câu hỏi việc đanh giá càng chính xác);
    c) Số lượng câu hỏi phụ thuộc vào hình thức câu hỏi, trọng số điểm và thời gian làm bài cho từng ô;
    d) Đảm bảo tương quan trong việc cho điểm đối với câu hỏi TNKQ.
    47
    Ví dụ về lập kế hoạch bài dạy bám sát
    chuẩn kiến thức kỹ năng
    Yêu cầu:
    So sánh mục tiêu bài dạy với mục tiêu của chuẩn KTKN và mục tiêu cần đạt trong TL HDTH chuẩn KTKN.
    Xác định nội dung kiến thức trong SGK và nội dung trọng tâm.
    Chọn và soạn câu hỏi đúng mục tiêu bài dạy
    48
    Ví dụ: Liên hệ giữa chuẩn và HD thực hiện chuẩn KTKN
    49
    Liên hệ giữa chuẩn và HD thực hiện chuẩn KTKN
    50
    Liên hệ giữa chuẩn và HD thực hiện chuẩn KTKN
    51
    Liên hệ giữa chuẩn và hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN và sách giáo khoa
    52
    Liên hệ giữa chuẩn và hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN và sách giáo khoa
    53
    Liên hệ giữa chuẩn và hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN và sách giáo khoa
    54
    Liên hệ giữa chuẩn và hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN và sách giáo khoa
    55
    BÀI 1. VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
    Mức độ cần đạt của mục tiêu trong chuẩn
    1. Kiến thức:Biết vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong SX và đời sống;
    2. Thái độ:
    Hình thành ý thức học tập nghiêm túc, tạo niềm say mê học tập, yêu thích bộ môn. Định hướng được nghề nghiệp trong tương lai cho bản thân.
    Mục tiêu trong sách giáo khoa
    Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất;
    Ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật với đời sống và sản xuất.
    56
    Ví dụ: câu hỏi bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng
    Yêu cầu: So sánh mục tiêu của SGK với mục tiêu của chuẩn KTKN và xác định câu hỏi ở mức độ nào?
    Vì sao dùng dây niken-crom để làm dây đốt nóng? (Bài SGK CN8)
    Vì sao cực của stato lại xẻ rãnh có vòng ngắn mạch?(Bài SGK CN8)
    Trình bày nguyên lý làm việc của máy bơm nước. (Bài 16 SGK CN8)
    Sử dụng tiết kiệm điện năng có là bảo vệ môi trường không? Vì sao?
    Vì sao nói sử dụng công nghệ hàn tiết kiệm được kim loại? (Bài 16 SGK CN8)
    Hệ thống điện quốc gia gồm các thành phần nào? Có ý nghĩa gì trong phân phối điện năng phục vụ sản xuất, sinh hoạt? (Bài 16 SGK CN8)
    Vì sao khi thiết kế, lắp đặt mạng điện trong nhà phải tính đến dự phòng điện năng tiêu thụ cho các đồ dùng điện? (Bài SGK CN8)
    57
    QUAN HỆ GiỮA CHUẨN KTKN – SGK VỚI MỤC TIÊU BÀI DẠY






    CHUẨN KTKN
    SÁCH GIÁO KHOA
    HD THỰC HIỆN CHUẨN KTKN
    NỘI DUNG GiẢNG DẠY
    KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bài Giảng Theo Từng Môn Học

    Tin Tức

    Liên Kết Tài Nguyên

    Tivi online

    VUI CHƠI CÙNG CÁ

    Danh Ngôn Nhà Giáo

    Trò Chơi

    Truyện Cười

    GIAI TRI

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM WEBSITE:TỪ HỒNG ĐỊNH. CHÚC QUÝ THẦY CÔ BƯỚC SANG NĂM HỌC MỚI TRÀN NGẬP NIỀM VUI VÀ HẠNH PHÚC! Bản quyền thuộc về TỪ HỒNG ĐỊNH TRƯỜNG THCS MAI HÓA - TUYÊN HÓA - QUẢNG BÌNH EMAIL: dinhhongtu79@yahoo.com Phone : 0903566123