Tiết 48: Thành ngữ

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: (Sưu tầm)
Người gửi: Dương Thị Bích Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 30-08-2010
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích: 0 người
Tiết 48:
Thành ngữ
Kiểm tra bài cũ:
1.Từ đồng âm là từ:
a.Có âm thanh giống nhau, nghĩa khác xa nhau và liên quan với nhau
b. Có âm thanh giống nhau, nghĩa gần nhau và liên quan với nhau
c. Có âm thanh giống nhau, nghĩa khác xa nhau và không liên quan đến nhau
d. Có âm thanh giống nhau, nghĩa trái ngược nhau và không liên quan đến nhau
2. Giải thích nghĩa của tiếng “đồng” trong các trường hợp sau:
a. Trống đồng
b. Đồng lòng
→Cùng ( giống nhau )
→Chất liệu bằng kim loại đồng
Quê hương anh
Làng tôi nghèo
Tôi với anh đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Khái niệm:
Quan sát ví dụ:
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác rồi lại xuống ghềnh
lên núi xuống ghềnh
lên thác xuống ghềnh
Tiết 48 THÀNH NGỮ
Đáp án:Những khó khăn, vất vả, long đong
Về cấu tạo: cố định
Thế nào là thành ngữ?
Từ những kết luận đó, em có nhận xét gì
về cấu tạo của cụm từ “ lên thác xuống ghềnh?
Cụm từ “ lên thác xuống ghềnh” có ý nghĩa gì?
Về cấu tạo: Cố định
Về ý nghĩa: Hoàn chỉnh
xuống ghềnh lên núi
2. Cách hiểu nghĩa của thành ngữ:
Ví dụ 1: Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
- Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó
- Thường thông qua các phép chuyển nghĩa: ẩn dụ, so sánh..
Tiết 48 : THÀNH NGỮ
- Về cấu tạo: cố định
- Về ý nghĩa: hoàn chỉnh
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Khái niệm:
Như vậy nghĩa của mỗi thành ngữ suy ra từ đâu?
Tại sao nói là: “nhanh như chớp”?
Thành ngữ “Nhanh như chớp” có nghĩa là gì?
Dựa vào đâu mà em cho rằng nghĩa của thành ngữ “ lên thác xuống ghềnh” là chỉ những khó khăn, vất vả, long đong?
Ví dụ 2: Nhanh như chớp
* Bài tập nhanh:
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết nghĩa của các thành ngữ ấy suy ra từ đâu?
a. Mưa to gió lớn

b. Đi guốc trong bụng
→Thời tiết khắc nghiệt, dữ dội ( Nghĩa đen –Miêu tả)
→Hiểu hết, biết tỏng mọi suy nghĩ và
tâm địa của người khác ( Nói quá )
* Nhận xét về cấu tạo của các thành ngữ trong các cặp ví dụ sau:
1 a/. Đứng núi này trông núi nọ
b/ Đứng núi này trông núi khác
2 a/. Dù cho sông cạn đá mòn
Còn non còn nước vẫn còn thề xưa
b/ Miền Nam là máu của Việt Nam, thịt của Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý ấy không bao giờ thay đổi
* Lưu ý: Tính cố định của thành ngữ chỉ là tương đối
 Có sự thay đổi từ ngữ
* Lưu ý : Tính cố định của thành ngữ chỉ là tương đối
II. Sử dụng thành ngữ:
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Cách hiểu nghĩa của thành ngữ:
- Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó
- Thường thông qua các phép chuyển nghĩa: ẩn dụ, so sánh..
Tiết 48 : THÀNH NGỮ
- Về cấu tạo: cố định
- Về ý nghĩa: hoàn chỉnh
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Khái niệm:
Hãy xác định vai trò ngữ pháp trong các câu sau:
Cây cao bóng cả ở đây là các bác đấy

b. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non

c. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang
- Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ . . .
II. Sử dụng thành ngữ:
1. Chức vụ ngữ pháp:
Thành ngữ giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
2. Tác dụng của thành ngữ:
II. Sử dụng thành ngữ:
1. Chức vụ ngữ pháp:
- Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ . . .
* So sánh các cách diễn đạt trong bảng sau?
 Làm cho lời nói, câu văn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
Khi nói, viết sử dụng thành ngữ có tác dụng gì?
2. Tác dụng của thành ngữ:
II. Sử dụng thành ngữ:
1. Chức vụ ngữ pháp:
- Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ
- Làm cho lời nói, câu văn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
Tìm thành ngữ trong bài thơ sau và cho biết tác dụng của nó?

THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không !
( Tú Xương )
* Lưu ý : Tính cố định của thành ngữ chỉ là tương đối
II. Sử dụng thành ngữ:
1. Chức vụ ngữ pháp:
2. Cách hiểu nghĩa của thành ngữ:
- Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó
- Thường thông qua các phép chuyển nghĩa: ẩn dụ, so sánh..
Tiết 48 : THÀNH NGỮ
- Về cấu tạo: cố định
- Về ý nghĩa: hoàn chỉnh
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Khái niệm:
2. Tác dụng của thành ngữ:
- Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ
- Làm cho lời nói, câu văn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
Thư giãn
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong các câu sau đây:
a. Đến ngày lễ Tiên Vương các lang mang sơn hào hải vị,
nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
( Bánh chưng, bánh giầy )
b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó.
Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “ Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ
tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời ( Thạch Sanh )
c. Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương
( Truyện Kiều )
Bài tập 2:
Kể vắn tắt câu chuyện tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ
Con rồng cháu tiên
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Ếch ngồi đáy giếng
Bài tập 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
1. Lời..........tiếng nói
2. Một nắng hai..........
3. Ngày lành tháng........
4. No cơm ấm........
5. Bách........ bách thắng
6. Sinh ........ lập nghiệp
ăn
sương
tốt
áo
chiến

1. Mèo mù vớ cá rán
2. Mèo mả gà đồng
3. Mèo khen mèo dài đuôi
4. Mèo già khóc chuột
5. Mỡ để miệng mèo
1. Nhìn gà hoá cuốc
2. Cơm gà gỏi cá
3. Gà nhà lại bới bếp nhà
4. Quẹt mỏ như gà
5. Gà què ăn quẩn cối xay
Bài tập 4: Tìm thành ngữ
1. Chuột sa chĩnh gạo
2. Chuột chạy cùng sào
3. Đầu voi đuôi chuột
4. Ném chuột sợ vỡ lọ quý
5. Mặt chuột tai dơi
1. Khoẻ như voi
2. Được voi đòi tiên
3. Lên voi xuống chó
4. Đầu voi đuôi chuột
5. Voi giày ngựa xéo
Mèo

Chuột
Voi
Củng cố:
1. Thành ngữ là:
a. Một cụm từ có vần, có điệu, có từ làm trung tâm
b. Một cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
c. Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động từ, tính từ làm trung tâm
d. Một kết cấu chủ vị, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
2. Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ:
a. Vắt cổ chày ra nước
b. Chó ăn đá, gà ăn sỏi
c. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
d. Lanh chanh như hành không muối
Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ, tìm thêm thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ đó
- Soạn bài “Điệp ngữ”
Chúc các em một ngày học tập hiệu quả!
Cảm ơn sự có mặt của quý thầy cô !