Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Ngọ)
  • (Trần Thị Thu)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Banner_3.swf BANNER_NHAM_THIN_20121.swf CUOI_TUAN.swf Canhdieutuoitho.jpg P1000263.jpg P1000294.jpg P1000410.jpg VungKTtrongdiem.jpg DNBDBSCL.jpg DHNTBTN.jpg BTB.jpg TDMNBBDBSH.jpg Dulich.jpg Thuongmai.jpg GTVT.jpg CNtrongdiem.jpg Congnghiepchung.jpg LNTsan.jpg Nongnghiepchung.jpg Nongnghiep.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Làm việc với bảng số liệu

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần T Ng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:21' 23-01-2010
    Dung lượng: 96.0 KB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU
    - Để làm việc tốt với bảng số liệu cần:
    + Phân tích câu hỏi để làm rõ các yêu cầu phạm vi cần phân tích, nhận xét.
    + Tái hiện kiến thức cơ bản đã học có liên quan đến câu hỏi và bảng số liệu, trên cơ sở làm bài.
    Ví dụ 1: Về vấn đề dân cư cần phân tích được động lực gia tăng dân số, quy mô, kết cấu, phân bố dân cư...
    Ví dụ 2: Về ngành kinh tế, phải phân tích được vị trí, vai trò, nguồn lực, tình hình phát triển, cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, sự phân bố sản xuất...
    - Thông thường việc phân tích, nhận xét bảng số liệu được tiến hành như sau:
    + Phát hiện các mối liên hệ giữa các số liệu theo cột, hàng. Chú ý đến các giá trị nổi bật như lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, đột biến,... (cả tuyệt đối lẫn tương đối).
    + Nhận xét khái quát trước sau đó mới đi sâu vào các thành phần.
    + Đi theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ cao đến thấp,... và luôn sử dụng số liệu để dẫn chứng.
    KỸ THUẬT LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU
    - Một số phép tính toán thường gặp khi làm việc với bảng số liệu:
    1/ Để so sánh sự tăng trưởng có thể dùng các phép tính sau: tính trừ, tính chia, tính %.
    2/ Tính tốc độ tăng trưởng, thông thường lấy năm đầu tiên làm chuẩn == 100%, lần lượt dùng quy tắc tam suất tính cho các năm tiếp theo. Tính chỉ số tăng trưởng, lấy năm trước làm chuẩn tính % cho năm sau liền đó.
    3/ Tính cơ cấu: Cho tổng số = 100%, tỉ trọng của các thành phần khác dùng quy tắc tam suất để đổi..
    4/ Mối quan hệ giữa các đại lượng có:
    Diện tích tự nhiên, diện tích rừng ? tỉ lệ che phủ rừng.
    Diện tích, số dân ? mật độ dân số.
    Diện tích, sản lượng ? năng suất.
    Sản lượng, số dân ? tính bình quân theo đầu người.
    Số dân, dân số thành thị ? tỉ lệ thị dân.
    Số dân, lao động thất nghiệp ? tỉ lệ thất nghiệp.
    Số dân, số lượng đô thị ? số dân trung bình trong một đô thị.
    Vốn đầu tư, số dự án ? quy mô trung bình một dự án.
    Xuất khẩu, nhập khẩu ? tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu, cơ cấu xuất nhập khẩu, tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu.
    GDP, số dân ? GDP/người.
    Số dân, số trẻ em sinh ra, số tử vong ? tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử .
    Tỉ lệ xuất cư, nhập cư ? gia tăng cơ giới.
    Tỉ suất sinh, tử ? tỉ suất gia tăng tự nhiên.
    Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét về tài nguyên rừng thời kì 1943 - 2006.
    Đổi ra % (tỉ lệ phủ rừng, rừng trồng), nhận xét tổng DT thay đổi như thế nào? Kéo theo tỉ lệ phủ rừng ra sao? Diện tích rừng trồng, % rừng trồng thay đổi như thế nào? Đánh giá về chất lượng rừng. Giải thích?
    Câu 2: Tính mật độ dân số các vùng
    Đưa ra công thức tính. Lưu ý đến đơn vị tính của các đại lượng. Chú ý đến quy tắc làm tròn số.
    Nhận xét về mật độ dân số trung bình cả nước (cao, thấp), nhận xét giữa các vùng có chênh lệch không? Vùng nào rất cao. Cao, trung bình, thưa, rất thưa? Rút ra kết luận. So sánh giữa các vùng còn có sự chênh lệch rất lớn.
    Câu 3: Cho bảng số liệu dưới đây:
    Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006
    (Đơn vị : người/km2) - cả nước: 254
    a. Nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta.
    b. Giải thích tại sao có sự phân bố đó ?
    c. Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
    Câu 4: Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa qua các năm. Nhận xét về tình hình sản xuất lúa giai đoạn trên.
    Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích, sản lượng lúa nước ta qua các năm trên.
    Tính nang su?t lúa qua các năm?


    Đổi từ tấn/ha == 10 tạ/ha
    Tính năng suất lúa qua các năm (tạ/ha).
    0
    2.000
    4.000
    6.000
    8.000
    1990
    1993
    1995
    1998
    2000
    2005
    0
    10.000
    20.000
    30.000
    40.000
    Diện tích
    Sản lượng
    Bi?u d? th? hi?n di?n tích, s?n lu?ng lúa nu?c ta qua các nam
    Diện tích
    1.000 ha
    Sản lượng
    1.000 t?n
    6.559,4
    6.765,6
    6.042,8
    7.362,7
    7.666,3
    7.329,2
    19.225,1
    29.145,5
    22.836,5
    24.963,7
    32.529,5
    35.832,9
    Ghi chú
    Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa, năng suất lúa qua các năm.
    Tính tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm trên.
    Tính tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa qua các năm.
    Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta qua các năm trên?
    118,8
    109,4
    108,5
    60
    Diện tích
    Năng suất
    Sản lượng
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa của nước ta từ 1990 - 2005
    129,8
    124,5
    133,3
    121,8
    112,0
    126,9
    186,4
    153,8
    121,3
    116,0
    151,6
    169,2
    Các đại lượng tăng, giảm như thế nào? Giai đoạn nào nhanh?
    Vì sao?
    Chú ý sử dụng công thức: SL = DT x NS
    Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 1996 và 2005. (Đơn vị : %)
    Từ bảng trên, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nước ta.
    Câu 6: Cho bảng số liệu dưới đây về sản lượng lúa cả năm nước ta dưới đây (đơn vị: 1000 tấn)
    Tính cơ cấu sản lượng lúa cả năm thời kỳ 1990 - 1998.
    Câu 6: Cho bảng số liệu dưới đây về sản lượng lúa cả năm nước ta dưới đây (đơn vị: 1000 tấn)
    Tính cơ cấu sản lượng lúa cả năm thời kỳ 1990 - 1998.
    Chú thích:
    Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa các loại của nước ta qua các năm (%)
    40,8
    42,4
    22,7
    42,6
    23,9
    33,5
    27,7
    27,5
    25,8
    46,3
    46,5
    26,2
    34,9
    37,8
    21,4
    Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa các loại của nước ta từ năm 1990 - 1998:
    Về sản lượng lúa đông xuân: tỉ trọng tăng liên tục từ 40,8% lên 46,5%, và đang có xu hướng trở thành vụ mùa chính trong năm, do: điều kiện thời tiết thuận lợi, năng suất cao, ổn định.
    Về sản lượng lúa hè thu: tỉ trọng có xu hướng tăng, từ 21,4% lên 25,8%,đây là vụ lúa tránh được thời kỳ mưa bão nhiều trong năm.
    Lúa mùa: tỉ trọng có xu hướng giảm, từ 37,8% còn 27,7%, đây là vụ lúa chịu ảnh hưởng của thời kỳ mưa bão, lũ lụt trong năm nên năng suất và sản lượng bấp bênh, không ổn định.
    Câu 7: Cho bảng số liệu dưới đây về
    SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
    a/ Tính sản lượng lúa bình quân theo đầu người qua các năm.
    b/ Nhận xét về tình hình sản xuất lúa qua các số lịêu trên.
    Câu 8: Cho bảng số liệu dưới đây về
    SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
    a/ Tính sản lượng lúa bình quân theo đầu người qua các năm.
    b/ Nhận xét về tình hình sản xuất lúa qua các số liệu trên.
    Câu 9: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1989. Đơn vị : tỉ đồng
    1/ Hãy xác định cơ cấu GDP các năm 1985, 1990, 2005.
    2/ Vẽ bi?u đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP các năm trên.
    3/ Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP từ 1985 -2005.
    Câu 9: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1989. Đơn vị : tỉ đồng
    1/ Hãy xác định cơ cấu GDP các năm 1985, 1990, 2005.
    2/ Vẽ bi?u đồ thể hiện quy mô, cơ cấu các năm trên.
    3/ Nhận xét sự thay đ?i cơ cấu GDP từ 1985 -2005.
    Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
    Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
    DT (1990/ 1985) == 131.968/ 23.875 == 5,5
    BK == 5,5 == 2,3
    Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
    1985
    1990
    2005
    Nông - lâm - ngư nghiệp
    Công nghiệp - xây dựng
    Dịch vụ
    Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta
    qua các năm 1985, 1990, 2005 ( đơn vị tính: %)
    31,8
    43,8
    21,9
    34,3
    43,0
    40,2
    19,6
    40,2
    25,2
    Chú giải
    GDP qua các năm tăng như thế nào? Nhanh? Chậm (DC)? Các khu vực kinh tế như thế nào? % ra sao? Khu vực nào tăng? Giảm? Kết luận? Giải thích (Đổi mới kinh tế, CNH, HĐH, hội nhập .
    Câu 10: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế thường xuyên có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở thành thị và nông thôn phân theo vùng năm 2003. (Đơn vị : %)
    Nhận xét và giải thích tại sao có sự chênh lệch khá lớn về tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn ở thành thị và nông thôn ?
    Câu 11: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
    (Đơn vị : %)
    Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2005.
    Câu 12: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế của nước ta
    (Đơn vị : tỉ đồng)
    Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2005.
    Câu 12: Tỉ trọng các khu vực kinh tế của nước ta qua các năm
    (Đơn vị : %)
    Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2005.
    Nông - lâm - ngư nghiệp
    Công nghiệp - xây dựng
    Dịch vụ
    40,2
    40,2
    19,6
    43,0
    43,2
    43,9
    41,3
    35,4
    29,9
    26,6
    25,2
    23,3
    26,2
    30,2
    31,8
    Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta từ 1990 đến 2005
    Câu 13: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Phân bố đô thị giữa các vùng (đến 1 - 4 - 2006)
    Dựa vào bảng trên, nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước .
    Câu 14: Cho bảng số liệu sau:
    Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so sánh 1994) (Đơn vị : tỉ đồng)
    a- Tính tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
    b- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
    Câu 15: Cho bảng số liệu sau:
    Cơ cấu GDP chia theo thành phần kinh tế (giá thực tế)
    (Đơn vị : %)
    Phân tích bảng trên, để thấy chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ?
    Câu 16: Cho bảng số liệu sau:
    Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính
    Qua bảng trên, rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta.
    Câu 17: Nhận xét bảng số liệu sau:
    Các loại trang trại ở cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006
    Ghi chú: Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp.
    Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng kể trên. Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006.
    Câu 18: Cho bảng số liệu sau đây: (Đơn vị : ngàn tấn).
    Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu qua một số năm.
    Hãy vẽ biểu đồ và phân tích sự phát triển sản lượng và khối lượng xuất khẩu cà phê từ 1980 đến 2005.
    8,4
    4,,0
    733,9
    752,1
    912,7
    248,1
    89,6
    12,3
    92
    802,5
    218
    1.000 tấn
    năm
    9,2
    Biểu đồ thể hiện sản lượng cà phê nhân và
    cà phê xuất khẩu của nước ta qua các năm
    Sản lượng cà phê
    Cà phê xuất khẩu
    Ghi chú:
    Nhận xét:
    Sản lượng cà phê tăng liên tục, tăng nhanh, gấp 89,5 lần nhất là giai đoạn 1995 - 2000, từ 2000 đến 2005 giảm.
    Lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục, tăng nhanh, 228,1 lần, nhất là giai đoạn 1995 - 2000.
    Các năm 1995, 2005 cà phê xuất khẩu có sản lượng lớn hơn cà phê sản xuất ra (có liên quan đến lượng cà phê tồn kho từ những năm trước).
    Giải thích:
    Sản lượng cà phê tăng nhanh vì: diện tích, năng suất tăng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào gieo trồng..
    Cà phê xuất khẩu tăng nhanh có liên quan đến thị trường tiêu thụ cà phê mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển,.
    Câu 19: Cho bảng số liệu sau đây:
    Sản lượng thịt các loại (Đơn vị : nghìn tấn).
    Hãy phân tích sự phát triển chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại trong hai năm 1996, 2000 và 2005.
    Câu 20: Cho bảng số liệu sau đây:
    Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
    Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.
    Câu 21: Cho bảng số liệu sau:
    Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua một số năm
    Cơ cấu giá trị sản lượng ngành thuỷ sản qua một số năm (đơn vị tính: %)
    Nhận xét về tình hình hoạt động ngành nuôi trồng thuỷ sản.
    Câu 22:
    TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
    TRONG THỜI KỲ 1994 - 2000 (Triệu USD)
    Tính:
    Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
    Cán cân xuất nhập khẩu.
    Tỉ lệ xuất nhập khẩu.
    Cơ cấu xuất nhập khẩu.
    Câu 22:
    TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
    TRONG THỜI KỲ 1994 - 2000 (Triệu USD)
    Tính:
    Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
    Cán cân xuất nhập khẩu.
    Cơ cấu xuất nhập khẩu.
    Tỉ lệ xuất nhập khẩu.
    Câu 23: Dựa vào bảng số liệu, hãy so sánh nghề nuôi tôm và nuôi cá ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
    SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI, CÁ NUÔI NĂM 1995 VÀ 2005 PHÂN THEO VÙNG
    Câu 24: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét về tình hình phát triển trang trại trên các vùng nước ta.
    SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI PHÂN THEO NĂM THÀNH LẬP TRANG TRẠI PHÂN THEO VÙNG
    Các vùng tăng như thế nào? Vùng nào có nhiều trang trại? Tăng nhanh? Giai đoạn nào? Vì sao?
    Câu 25: Cho bảng số liệu sau:
    Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)
    Quan sát bảng trên, hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của nước ta.
    Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn? Nhỏ? Tăng? Giảm?
    Câu 26: Cho bảng số liệu sau:
    Số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta
    Dựa vào bảng trên, hãy vẽ biểu đồ thích hợp và phân tích và giải thích tình hình phát triển du lịch ở nước ta.
    1,5
    1,4
    5,5
    8,5
    11,2
    9,6
    16,0
    Triệu lượt khách
    Nghìn tỉ đồng
    1991
    1995
    1997
    1998
    2000
    2005
    khách nội địa
    khách quốc tế
    doanh thu từ du lịch
    0,8
    8,0
    10,0
    14,0
    17,0
    30,3
    1,7
    1,5
    2,1
    3,5
    0,3
    Ghi chú
    Số lượt khách và doanh thu từ ngành du lịch của nước ta từ 1991 đến 2005
    Số khách du lịch trong nước, quốc tế tăng như thế nào?nhanh, chậm, có giai đoạn nào giảm?
    Doanh thu du lịch tăng như thế nào, hiệu quả kinh tế từ du lịch.
    Câu 27 : Cho bảng số liệu sau về
    TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO
    VIỆT NAM thời kỳ 1988 - 1999
    a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào nước ta các năm 1988, 1990, 1996, 1997, 1998, 1999.
    ( trong thời kỳ 1988 -1999) .
    b/ Nhận xét và giải thích tình hình đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ nói trên.
    27
    1.568,0
    8.497,3
    4.462,5
    3.897,4
    108
    325
    312
    275
    340
    Biểu đồ thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam từ 1988 đến 1999
    Dự án
    Triệu USD
    0
    200
    400
    600
    800
    1000
    1988
    1990
    1996
    1997
    1998
    1999
    2004
    2005
    số dự án
    vốn đăng ký
    371,8
    839,0
    6.930,8
    4.457,6
    811
    970
    Số dự án thay đổi như thế nào? Vốn đầu tư? Quy mô trung bình một dự án?
    Chú ý nhận xét giai đoạn 1997, 1998, 1999 và .. Giải thích?
    Câu 28: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Số lượng đàn bò của các địa phương qua các năm
    (đơn vị: 1.000 con)
    Từ bảng trên, nhận xét về vai trò của Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ trong chăn nuôi bò của nước ta.
    2 vùng này có số đàn bò so với cả nước như thế nào? Nhiều hay ít?
    Chiếm tỉ trọng bao nhiêu? Trong khoảng từ 1999 - 2005 thay đổi như thế nào? Tăng hay giảm? Nhanh hay chậm?
    Tỉ trọng đàn bò của các địa phương qua các năm
    (đơn vị: %)
    Từ bảng trên, nhận xét về vai trò của Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ trong chăn nuôi bò của nước ta.
    Chiếm tỉ trọng lớn, DC, có xu hướng giảm. Trong đó, Bắc trung Bộ có số lượng đàn bò lớn hơn so với DH Nam Trung Bộ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print