ẢNH - LOGO

H2010.jpeg H_2010.jpeg 20101.jpeg Hoadao1.jpg Hoa_mai_vang_1.jpg Goc_dao_1.jpg 2212.jpg Images11.jpeg Thiep_2011_2jpg1.jpg Images1jpeg.jpg 20_10.jpg Images40.jpg F2a96550.jpg Hoa_phuong_vi.jpg He_2011.jpg Tien_vao_Dinh_Doc_Lap1.jpg Tien_vao_Dinh_Doc_Lap2.jpg Tien_vao_Dinh_Doc_Lap.jpg Images31.jpg IMG_0000a1.jpg

TÀI NGUYÊN GIẢNG DẠY

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

THỐNG KÊ

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • THÀNH VIÊN TRỰC TUYẾN

    3 khách và 1 thành viên
  • Mimi Ho
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    Chào mừng quý vị đến với Giao duc Tieu hoc - Pho cap giao duc & Hoat dong Trung tam hoc tap cong dong TX Binh Long.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Slide NCKHSPUD B2 và B4

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quản Trị
    Ngày gửi: 20h:08' 08-10-2012
    Dung lượng: 834.6 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người

    1
    LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
    4 dạng thiết kế phổ biến trong NCKHSPƯD
    Thiết kế cơ sở AB hoặc thiết kế đa cơ sở AB
    Vận dụng lựa chọn dạng thiết kế phù hợp cho một đề tài cụ thể
    2
    Thiết kế nghiên cứu
    4 thiết kế được sử dụng phổ biến:

    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất.
    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương.
    Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên.
    Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên.
    3
    Thiết kế nghiên cứu
    1. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất
    Kết quả sẽ được đo bằng việc so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kết quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động.
    O2-O1>0  X (tác động) có ảnh hưởng
    4
    Lưu ý: Nguy cơ đối với nhóm duy nhất

    Một vấn đề đối với thiết kế sử dụng nhóm duy nhất là nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu. Kết quả kiểm tra tăng lên có thể không phải do tác động mà do một số yếu tố khác không liên quan làm ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu.

    Ví dụ: nhóm học sinh tham gia nghiên cứu đó có sự trưởng thành tự nhiên về năng lực trong khoảng thời gian tiến hành kiểm tra trước tác động và sau tác động.
     Thiết kế này đơn giản
    5
    Thiết kế nghiên cứu
    2. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương..Nhom tuong duong.doc
    N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
    O3 - O4 > 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    N1 và N2 là hai lớp học sinh có trình độ tương đương. Ví dụ: N1 là học sinh lớp 5 A (có 30 em) và N2 là lớp 5 B (có 35 em).
    6
    Thiết kế nghiên cứu
    2. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương (tiếp theo)
    Chọn 2 nhóm: Hai nhóm sẽ được kiểm tra để chắc chắn rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệm là tương đương (ví dụ: hai nhóm có điểm số môn Toán trước tác động tương đương nhau)

    Thực hiện kiểm tra trước tác động
    Thực hiện kiểm tra sau tác động
    7
    Ưu điểm :
    Có thể kiểm soát được những nguy cơ đối với độ giá trị của dữ liệu, việc giải thích kết quả có giá trị hơn.
    Những gì xảy ra gây ảnh hưởng tới nhóm thực nghiệm cũng có thể ảnh hưởng tới nhóm đối chứng.

    Hạn chế :
    Do học sinh không được lựa chọn ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số điểm.
    8
    Thiết kế nghiên cứu
    3. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên..Nhom ngau nhien.doc
    N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
    O3 - O4 > 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    N1 và N2 có các thành viên được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương.
    9
    Ưu điểm:
    Có thể kiểm soát được hầu hết những nguy cơ đối với giá trị của dữ liệu và việc giải thích có cơ sở vững chắc hơn.

    Hạn chế:
    Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm.
    10
    Thiết kế nghiên cứu
    4. Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên

    O3 – O4> 0  X (tác động) có ảnh hưởng
    Thành viên của 2 nhóm được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương.
    11
    Ưu điểm:
    Không có kiểm tra trước tác động đảm bảo không có nguy cơ liên quan đến kinh nghiệm làm bài kiểm tra.
    Bớt được thời gian kiểm tra và chấm điểm

    Hạn chế:
    Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm.
    12
    Tóm tắt về các thiết kế nghiên cứu
    13
    Lưu ý
    Người nghiên cứu sẽ lựa chọn thiết kế phù hợp nhất với điều kiện thực tế của môi trường nghiên cứu.

    Bất kể thiết kế nào được lựa chọn, người nghiên cứu cần lưu ý đến những hạn chế và ảnh hưởng của nó tới nghiên cứu.
    14
    Thiết kế cơ sở AB
    A: giai đoạn cơ sở (hiện trạng, chưa có tác động/can thiệp)
    B: giai đoạn tác động
    Có 3 trường hợp:
    Thiết kế cơ sở AB: Thiết kế chỉ có 1 giai đoạn cơ sở A, 1 giai đoạn tác động B
    Thiết kế ABAB: Khi ngừng tác động sau giai đoạn B – thực hiện giai đoạn A lần thứ hai. Sau đó làm lại giai đoạn B để khẳng định kết quả.
    Thiết kế đa cơ sở AB: Có các giai đoạn cơ sở khác nhau (có giai đoạn cơ sở A khác nhau của các HS khác nhau)
    15
    Ví dụ về thiết kế cơ sở AB
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày.
    16
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    17
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    18
    18
    Bắt đầu tác động
    Thiết kế cơ sở AB
    Giai đoạn chưa tác động (A)
    Jeff
    Tỷ lệ hoàn thành
    Độ chính xác
    Ngày
    Giai đoạn tác động (B)
     Thiết kế AB: Các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn chưa tác động và giai đoạn tác động.
    19
    Đề tài: Tăng tỷ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hằng ngày (tiếp theo)
    20
    21
    Thiết kế đa cơ sở AB
    Có 2 giai đoạn cơ sở khác nhau:
    22
    Thiết kế đa cơ sở AB
    Tại sao có các giai đoạn cơ sở khác nhau?
    Để tăng độ giá trị của dữ liệu bằng việc kiểm soát Nguy cơ tiềm ẩn đối với độ giá trị của dữ liệu:
    Một yếu tố nào đó (ngoài biện pháp can thiệp được sử dụng) cũng đã có thể thay đổi hành vi của Jeff.

    - Vì hai em học sinh cùng lớp nên những gì làm thay đổi Jeff cũng có thể làm thay đổi David.
    23
    Một số lưu ý khi áp dụng
    B2. Lựa chọn thiết kế:
    Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
    - Ưu điểm: TK đơn giản
    - Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài KT…
    24
    Một số lưu ý khi áp dụng
    B2. Lựa chọn thiết kế:

    Thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương
    Chọn 2 lớp nguyên vẹn
    Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    - Các nhóm ngẫu nhiêu phải đảm bảo sự tương đương
    - Thiết kế khó thực hiện vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học
    Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với nhóm ngẫu nhiên
    Như với thiết kế 3
    25
    Bài tập: Trình bày các nội dung theo khung sau:
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print