Thông tin

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_thuy_du_tuan_ngoc.mp3 Canh_chim_co_don_thai_hoa__320_lyrics_4.mp3 Mot_Coi_Di_Ve__Hong_Nhung___320_lyrics.mp3 Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf EmoiHN_PHO.swf Ngay_tet_que_em.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Happy_new_year.swf Cmnammoi2013.swf Violet2.swf P1011476.jpg P1011500.jpg P1011556.jpg Bannertet2013.swf 13561201991537592333.gif Silent_Night.swf Trangtrithongnoeltrochoithoitrangnet8846811.jpg HowtocreatedragansdropaNoelTreeinFlashCS3.png Flash_thiep_Noel1.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi toán trường Amtesdam

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hocmai.vn
    Người gửi: Phan Tuấn Nghĩa
    Ngày gửi: 18h:37' 21-08-2009
    Dung lượng: 60.5 KB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    Sở giáo dục đào tạo Hà nội
    Trường chuyên Hà nội-amsterdam
    Ngày:…8/6/2009………..
    Đáp án Đề kiểm tra trắc nghiệm lớp 5
    Môn: Toán
    Thời gian: 50 phút
    (5 phút ghi phách và 45 phút làm bài)
    
    Họ tên và chữ ký giám thị:
    Họ và tên học sinh: ………………………………………….
    
    Giám thị 1:……… …………………………
    Ngày sinh:…………………………………………………...
    
    
    Trường:…………………………………………….
    
    Giám thị 2:…………………………………
    Số báo danh:
    
    Phòng :
    
    
    
    
    
    Số phách:
    
    
    Số phách:
    
    
    
    
    Phần 1:
    + Điểm mỗi bài là 1 điểm
    
    
     + Học sinh chỉ viết đáp số vào ô trống bên phải
    
    
    
    Bài 1: Tính tổng: 1,1 + 2,2 + 3,3 + ….. + 22
    231
    
    
    
    
    Bài 2: Một người đi từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Khi từ B quay lại A, lúc đầu người ấy cũng đi với vận tốc 12 km/h. Sau khi đi được 5 km người đó tăng vận tốc lên 15 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 24 phút. Tính chiều dài quãng đường AB?
    29km
    
    
    
    
    Bài 3: Tổng sau tận cùng bởi chữ số nào?
    A = 1 + 1.2 + 1.2.3 + 1.2.3.4 + ….. + 1.2.3. … . 100
    3
    
    
    
    
    Bài 4: Một đơn vị quân đội chuẩn bị đủ gạo cho 750 người ăn trong 50 ngày, nhưng sau 10 ngày đơn vị đó được bổ sung một số người, do đó anh quản lý tính ra số gạo còn lại chỉ đủ ăn trong 25 ngày. Hỏi số người đến thêm là bao nhiêu?
    450
    
    
    
    
    Bài 5: Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 2010 đồng thời không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5
    804
    
    
    
    
    Bài 6:
    
    Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AE = 2 BE. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = 1/3 CD. Các đoạn thẳng BD và CE cắt nhau tại F. Biết diện tích tam giác BEF bằng 100 cm2.
    Tính diện tích tam giác ABC
    
    
    3000 cm2
    
    
    
    
    Bài 7: Tìm tất cả các số tự nhiên biết số đó giảm đi 1993lần khi gạch bỏ đi một số chữ số tận cùng của nó?
    1993
    
    
    
    
    Bài 8: Trong tuần đầu phân xưởng A và phân xưởng B may được tất cả 780 bộ quần áo. Tuần sau phân xưởng A làm tăng thêm 10%, phân xưởng B làm tăng 15% nên cả hai phân xưởng làm được 890 bộ quần áo. Hỏi tuần đầu mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu bộ quần áo?
    A = 140;
    B = 640
    
    
    
    
    Bài 9: Tính 
    55/12
    
    
    
    
    Bài 10: An, Bình, Chi và Dũng mỗi người có một số nhãn vở khác nhau. An cho 3 bạn mình mỗi bạn một số nhãn vở bằng số nhãn vở của mỗi bạn hiện có, sau đó Bình lại cho 3 bạn của mình một số nhãn vở như mỗi bạn hiện có, rồi sau đó Chi, Dũng cũng như vậy, cuối cùng mỗi bạn có 16 nhãn vở. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?
    33 ; 17 ; 9 ; 5
    
    
    
    
    




    Học sinh không viết vào phần gạch chéo
    
    Phần 2: Bài tập học sinh phải trình bày lời giải (mỗi bài 2,5 điểm)
    Bài 1: Hai người một già, một trẻ cùng khởi hành một lúc để từ địa điểm A đến địa điểm B. Một trong hai người đi ô tô và người còn lại đi xe máy (vận tốc xe máy nhỏ hơn ô tô). Sau 1 giờ người già nhận thấy rằng nếu đi một quãng đường gấp 3 quãng đường đã đi thì chỉ cần phải đi một nửa quãng đường còn lại. Cùng lúc đó người trẻ lại nhận thấy rằng nếu đi một nửa quãng đường đã đi thì còn phải đi gấp 3 quãng đường còn lại. Hỏi ai là người đi ô tô, ai là người đi xe máy
    Giải:
    Người già: Quãng đường đã đi là x, quãng đường còn lại là 4x. Vậy ông ta đã đi 1/5 quãng đường
    Người trẻ: Quãng đường đã đi là y, quãng đường còn lại là 1/4 y. Vậy ông ta đã đi 4/5 quãng đường.
    Vậy người già đi chậm hơn. Ông ta đi xe máy. Người trẻ đi ô tô
    Bài 2: Một người bán lẻ mua một món hàng với giá “24 nghìn giảm 12,5%”. Sau đó ông ta bán lại món
    No_avatar

    ko có lời giải ư

     
    Gửi ý kiến