Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 41. Nhiên liệu

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: t.t.t.
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:32' 07-03-2017
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên : Truong Th? Th?o
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
    TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
    MÔN: HÓA HỌC 9
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    LỚP: 9A1
    Kiểm tra bài cũ:
    Câu hỏi: Trình bày tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ? Khi chưng cất dầu mỏ, chúng ta thu được những sản phẩm gì?
    Đáp án:
    * Tính chất vật lý: Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    * Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:
    Trạng thái tự nhiên: dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
    Thành phần của dầu mỏ: dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon.
    Cách khai thác: Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng.
    * Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:
    Bằng cách chưng cất dầu mỏ, người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác: dầu điêzen, dầu mazut, nhựa đường…
    BÀI 41:
    NHIÊN LIỆU
    Dầu
    Hỏa
    Củi

    Cồn

    Hãy kể một số chất cháy được mà em biết?


    Khí gas
    Các chất này khi cháy có hiện tượng gì?
    Các chất này khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Các chất như thế được gọi là nhiên liệu. Em hãy nêu khái niệm nhiên liệu?
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
    Các nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất
    Vật liệu có sẵn trong tự nhiên: than, củi…
    Điều chế từ các nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên: Cồn đốt, khí than…
    Nhiên liệu
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Vậy khi dùng điện thắp sáng, đun nấu thì điện có phải là một loại nhiên liệu?

    Lưu ý: Điện là một dạng năng lượng có thể phát sáng và tỏa nhiệt nhưng nó không phải là một loại nhiên liệu.
    Tuy nhiên cũng có một loại nhiên liệu không cháy nhưng vẫn tỏa nhiệt, đó là nhiên liệu hạt nhân (phóng xạ).
    Nhiên liệu hạt nhân tạo ra nhiệt do phản ứng tạo thành các nguyên tố khác (gọi là phản ứng phân hạch).
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. PHÂN LOẠI:
    Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được chia làm mấy loại?
    Thảo luận- Trình bày:
    Nhóm 1: Nhiên liệu rắn
    Nhóm 2: Nhiên liệu lỏng
    Nhóm 3: Nhiên liệu khí
    Trong từng loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí bao gồm các nhiên liệu cụ thể nào? Ứng dụng gì?

    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    I. NHIÊN LIỆU:


    Nhiên liệu rắn gồm những loại điển hình nào ?
    II. PHÂN LOẠI:
    Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được chia làm mấy loại?
    1. Nhiên liệu rắn:
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    1. Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ..
    Than mỏ
    Được tạo thành do thực vật bị vùi lấp ở dưới đất và bị phân hủy dần trong hàng triệu năm .
    Thời gian phân hủy càng dài, than càng già và hàm lượng cacbon càng cao .
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Quan sát biểu đồ bên, em hãy nhận xét hàm lượng cacbon trong các loại than như thế nào? Ứng dụng chính của từng loại.
    Than gầy là loại than già nhất chứa 90%C khi cháy tỏa nhiều nhiệt dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp.

    Than bùn dùng làm chất đốt tại chỗ và làm phân bón.

    Than non chứa ít cacbon hơn than gầy.


    Than mỡ chứa ít Cacbon dùng để luyện than cốc.
    Như vậy, thành phần chính của than là cacbon. Em hãy viết PTHH xảy ra khi đốt than? Nhận xét về sản phẩm tạo thành?
    PTHH:
    C(r) + O2(k) CO2(k)
    Sản phẩm chính khi đốt cháy than là khí CO2
    90%
    70%
    80%
    55%
    37000
    33000
    30000
    25000
    20000-
    30000-
    Nhiệt lượng
    50000-
    0
    %C
    Hàm lượng Cacbon trong các loại than

    Năng suất tỏa nhiệt của các loại than
    100 -
    Than gầy
    Than mỡ
    Than non
    Than bùn
    Than gầy
    Than mỡ
    Than non
    Than bùn
    80 -
    60 -
    40 -
    0
    60000-
    kJ/kg
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Than gầy
    40000-
    10000-
    Hàm lượng Cacbon càng cao thì nhiệt lượng tỏa ra càng lớn
    Xây dựng
    C.n Giấy
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    1. Nhiên liệu rắn :
    Gỗ
    Được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng.
    Được sử dụng làm nguyên liệu giấy cho công nghiệp giấy .
    Nhiên liệu được sử dụng thời cổ xưa.
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Ngoài than mỏ và gỗ ở nước ta còn có những nhiên liệu rắn nào khác mà em biết?
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. PHÂN LOẠI:
    1. Nhiên liệu rắn:
    - Than mỏ:
    + Than gầy: chứa trên 90%C, dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp.
    + Than mỡ: chứa ít C hơn than gầy, dùng để luyện than cốc
    + Than non: chứa ít C hơn than mỡ
    + Than bùn: chứa ít nhất. Dùng làm chất đốt và phân bón
    - Gỗ: Dùng làm nhiên liệu, vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
    2. Nhiên liệu lỏng:
    Nhiên liệu lỏng
    Được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, đun nấu và thắp sáng .
    Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (Xăng, dầu hỏa.. ) và rượu .
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    1. Nhiên liệu rắn:
    Dễ cháy hơn so với nhiên liệu rắn.
    Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: Xăng, dầu hỏa..
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    1. Nhiên liệu rắn:
    2. Nhiên liệu lỏng:
    Xăng
    Xăng là hỗn hợp của các Hiđrocacbon no, mạch thẳng (CnH2n+2) chứa từ 7 – 11 nguyên tử C.
    Dầu hỏa
    Dầu hỏa cũng là hỗn hợp của các Hiđrocacbon no, mạch thẳng (CnH2n+2) nhưng chứa từ 12 – 15 nguyên tử C.
    Một số ứng dụng của Xăng và dầu hỏa..
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    1. Nhiên liệu rắn:
    2. Nhiên liệu lỏng:
    Cồn rắn dùng để đun nấu
    Cồn lỏng dùng trong phòng thí nghiệm
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. PHÂN LOẠI:
    1. Nhiên liệu rắn:
    - Than mỏ:
    + Than gầy: chứa trên 90%C, dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp.
    + Than mỡ: chứa ít C hơn than gầy, dùng để luyện than cốc
    + Than non: chứa ít C hơn than mỡ
    + Than bùn: chứa ít nhất. Dùng làm chất đốt và phân bón
    - Gỗ: Dùng làm nhiên liệu, vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
    2. Nhiên liệu lỏng:
    Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và rượu, dùng cho các động cơ đốt trong, đun nấu và thắp sáng.
    3. Nhiên liệu khí:
    3. Nhiên liệu khí:
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Dựa vào các kiến thức đã học và nghiên cứu sgk hãy cho biết nhiên liệu khí gồm những loại nhiên liệu cụ thể nào?
    Gồm: các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than .
    - Khí thiên nhiên và khí đồng hành có thành phần chính là khí metan (CH4), ngoài ra còn 1 số Hiđrocacbon khác.
    - Khí lò cốc có thành phần chính là metan và Hiđro.
    - Khí lò cao và khí than có thành phần chính là Cacbon oxit và Hiđro.
    3. Nhiên liệu khí:
    Nhiên liệu khí
    Được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp .
    Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than .
    Có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường .
    II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO ?
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Em hãy nghiên cứu sgk và nêu ứng dụng, ưu điểm của khí thiên nhiên.
    Máy phát điện chạy bằng khí bioga
    Xe máy chạy bằng khí bioga
    Xe máy chạy bằng khí tự nhiên
    Khí gas
    Một số ứng dụng của nhiên liệu khí
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. PHÂN LOẠI:
    1. Nhiên liệu rắn:
    - Than mỏ:
    + Than gầy: chứa trên 90%C, dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp.
    + Than mỡ: chứa ít C hơn than gầy, dùng để luyện than cốc
    + Than non: chứa ít C hơn than mỡ
    + Than bùn: chứa ít nhất. Dùng làm chất đốt và phân bón
    - Gỗ: Dùng làm nhiên liệu, vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
    2. Nhiên liệu lỏng:
    Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và rượu, dùng cho các động cơ đốt trong, đun nấu và thắp sáng.
    3. Nhiên liệu khí:
    - Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than. Được sử dụng trong đời sống và công nghiệp.
    - Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường
    III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ?

    Sử dụng nhiên liệu như thế nào là hiệu quả?


    *Phải làm sao để nhiên liệu cháy hoàn toàn .
    *Tận dụng hết nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn có gây ra ảnh hưởng gì?
    Nhiên liệu cháy không hoàn toàn vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường.
    Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
    Vì lượng
    không khí
    được hút
    vào nhiều
    hơn.
    Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì?
    Cung cấp đủ
    không khí hoặc oxi
    cho quá trình cháy
    a
    b
    Trường hợp nào nước mau sôi hơn? Vì sao?
    Quan sát 2 hình sau:
    Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, ngoài cung cấp đủ không khí hoặc oxi, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì?

    - Tăng diện tích tiếp xúc
    của nhiên liệu với không khí
    hoặc oxi .



    Bài 41: NHIÊN LIỆU

    Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào sử dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
    a)
    b)
    Bài 41: NHIÊN LIỆU

    Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, ngoài 2 biện pháp nêu trên, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì?



    Điều chỉnh lượng
    nhiên liệu để duy trì sự
    cháy ở mức độ cần thiết,
    phù hợp với nhu cầu sử dụng
    nhằm tận dụng nhiệt lượng
    do sự cháy tạo ra


    Biện pháp sử dụng nhiên liệu hiệu quả là:
    -Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy
    - Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết.
    -Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi .
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ
    Bài 41: NHIÊN LIỆU
    II. PHÂN LOẠI:
    1. Nhiên liệu rắn:
    2. Nhiên liệu lỏng:
    3. Nhiên liệu khí:
    III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ?
    - Cung cấp đủ oxi hoặc không khí cho quá trình cháy.
    - Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi.
    - Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
    NHIÊN LIỆU
    Cấu tạo của than tổ ong và bếp ga như thế nhằm mục đích gì?
    Quan sát 2 hình sau cho biết :
    Tăng diện
    tích tiếp
    xúc giữa
    than, gaz
    với
    không khí
    Câu 1. Trong công nghiệp người ta sử dụng cacbon để làm nhiên liệu. Biết 1mol cacbon cháy tỏa ra 394KJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 Kg than chứa 90% cacbon là:
    A. 164167KJ
    B. 16416 KJ

    C. 147750 KJ
    D.1970000KJ
    Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí mêtan. Thể tích CO2( đktc) tạo thành là:
    A. 5,6 lít
    B. 11,2 lít
    C. 22,4 lít
    D. 7,84 lít
    Em hãy chọn phương án đúng nhất cho câu 1, câu 2.
    Chọn và điền từ thích hợp vào câu 3
    Câu 3. Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn chất rắn và chất lỏng vì: dễ tạo ra……………………………, khi đó ………………….. của nhiên liệu với không khí …………………….. so với chất rắn và chất lỏng.
    (1)Hỗn hợp với không khí
    (2) Diện tích tiếp xúc
    (4) Lớn hơn nhiều
    (3)Nhỏ hơn nhiều
    Hướng dẫn về nhà
    Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon – Nhiên liệu. Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các hidrocacbon đã học và những ứng dụng của chúng.
    Kẻ bảng trang 133 SGK vào vở điền nội dung thích hợp
    Học thuộc bài cũ, làm hoàn chỉnh các bài tập ở SGK trang 132
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT GIẢNG!
    CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE!
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT!
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa