Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thanheduvtc24032011024850596.flv Mo_phong_co_che_phan_ung_crackinh_ankan.swf Mo_phong_day_chuyen_san_xuat_axit_sunfuric_tu_quang_pirit.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Đọc báo giúp bạn

    Chào mừng quý vị đến với Blog Hóa Học

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    các dạng bài tập hoá học 8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Duy Quyết (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:53' 06-01-2011
    Dung lượng: 833.5 KB
    Số lượt tải: 356
    Số lượt thích: 0 người
    Các dạng bài tập hóa học chương trình lớp 8-THCS

    Chuyên đề 1. Bài tập về nguyên tử, nguyên tố hóa học
    1/ Nguyên tử (NT):
    - Hạt vô cùng nhỏ , trung hòa về điện, tạo nên các chất.
    Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+)(Gồm: Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện ). Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
    + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-). Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp xếp (e) tối đa trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT : 1 2 3 …
    e : 2e 8e 18e …
    Trong nguyên tử:
    - Số p = số e = số điện tích hạt nhân = số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    - Quan hệ giữa số p và số n : p ( n ( 1,5p ( đúng với 83 nguyên tố )
    - Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối )
    NTK = số n + số p
    - Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử ( tính theo gam )
    + mTĐ = m e + mp + mn
    + mP  mn  1ĐVC  1.67.10- 24 g,
    + me 9.11.10 -28 g
    Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng.
    2/ Nguyên tố hóa học (NTHH): là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.
    - Số p là số đặc trưng của một NTHH.
    - Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH
    - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có một NTK riêng. Khối lượng 1 nguyên tử = khối lượng 1đvc.NTK
    NTK = 
    m a Nguyên tử = a.m 1đvc .NTK
    (1ĐVC = KL của NT(C) (MC = 1.9926.10- 23 g) = 1.9926.10- 23 g= 1.66.10- 24 g)
    * Bài tập vận dụng:
    1. Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 g. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23. (Đáp số: 38.2.10- 24 g)
    2.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng 1/2 NTK S. Tính khối lượng của nguyên tử O. (Đáp số:O= 32,S=16)
    3. Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định tên,KHHH của nguyên tố X. (Đáp số:O= 32)
    4.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .
    b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .
    c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .
    Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ?
    5.Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào?
    6.Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .
    7.Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e
    a.Tính khối lượng nguyên tử sắt
    b.
    358428
    RẤT CÁM ƠN THẦY
    No_avatar

    hay lắm thầy ơi!!!!!

     

     
    Gửi ý kiến
    print