SKKN: Sự phối hợp giữa Công đoàn và Nhà trường_Hùng

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 01-04-2011
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do:
Thế kỷ XXI là thế kỷ của KHCN, trong tình hình đó trình độ của con người ngày càng tiến bộ. Ngày 07 tháng 01 năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới. Đó là bước ngoặc đánh dấu sự hội nhập toàn diện của nước ta với thế giới. Để theo kịp sự tiến bộ của nhân loại đòi hỏi Giáo dục của nước ta phải đổi mới. Tại văn kiện đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã xác định:“ GD-ĐT phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực con người CNH-HĐH đất nước”. Với việc, xác định giáo dục Tiểu học chính là cấp học nền tảng của giáo dục quốc dân; đặt nền tảng ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người. Do đó, chương trình thay sách GK TH 2000 của ngành giáo dục đào tạo nước ta ra đời để thực hiện nhiệm vụ mới của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay là chuẩn bị lớp người lao động phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Đặc biệt những thách thức của hội nhập quốc tế đòi hỏi phải khẩn trương đổi mới GD-ĐT trong đó có đổi mới công tác phối hợp chỉ đạo.
Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường Tiểu học nói chung và Công đoàn nói riêng là lực lượng rất quan trọng tạo nên sức mạnh tổng hợp để chỉ đạo, thực hiện mục tiêu giáo dục; để thực hiện nhiệm vụ cụ thể của nhà trường. Vì mọi chủ trương kế hoạch muốn được thực hiện tốt phải thống nhất hành động và phối hợp thực hiện. Nếu mối quan hệ thống nhất giữa Công đoàn với Ban giám hiệu không tốt thì cả Công đoàn và Nhà trường sẽ gặp khó khăn trong lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trong nhà trường. Về phía Công đoàn, nếu sự phối hợp không thống nhất thì Công đoàn khó hoạt động, tổ chức Công đoàn chỉ duy trì về mặt hình thức. Trên thực tế ở đâu có sự phối hợp tốt giữa Công đoàn và Nhà trường thì mọi hoạt động đều suôn sẽ, đều tay Công đoàn ở đơn vị sẽ đạt Công đoàn vững mạnh và trường đạt thành tích cao.
Vì những lý do trên, nên việc tìm hiểu để nắm vững chức năng của Công đoàn trong nhà trường, đặc biệt là mối quan hệ phối hợp giữa Ban giám hiệu với Công đoàn Nhà trường như thế nào để cho bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động nhịp nhàng là vấn đề cần thiết. Với ý nghĩa đó tôi đi sâu nghiên cứu lĩnh vực: “Hoạt động phối hợp giữa Công đoàn và Nhà trường”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng trong công tác phối hợp hoạt động giữa Nhà trường và Công đoàn ở trường Tiểu học Hải Khê trong những năm gần đây, Bản thân tôi xin đề xuất một số biện pháp phối hợp giữa nhà trường và Công đoàn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong nhà trường để đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học đặt ra.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và công đoàn.
3.2. Nghiên cứu thực trạng phối hợp giữa nhà trường và công đoàn. Nghiên cứu những chức năng của tổ chức Công đoàn và chức năng của Ban giám hiệu khi quản lý chỉ đạo.
3.3. Những hoạt động cụ thể làm được của Công đoàn. Tổng kết những kinh nghiệm về phối hợp giữa Hiệu trưởng với Công đoàn cơ sở. Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình phối hợp giữa nhà trường và Công đoàn ở trường Tiểu học Hải Khê.
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Tìm hiểu vai trò, vị trí, chức năng của tổ chức cơ sở ở Nhà trường.
- Vị trí vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức Công đoàn.
- Mối quan hệ phối hợp.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị và các văn bản pháp quy, tài liệu khoa học có liên quan.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiển: Quan sát, điều tra, phỏng vấn, hội thảo, nghiên cứu sản phẩm, phân tích thực trạng, tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
5.3. Nhóm phương pháp hổ trợ: Thống kê toán học, biểu đồ, sơ đồ.
6. Phạm vi đề tài:
Do phạm vi giới hạn của đề tài, điều kiện của bản thân