Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf _NGUOI_THAY__NHAT_HUY.swf 010_Bong_Hong_Do_copy.png 0003_BAN_TAY_EM__XUAN_QUYNH.swf GUI_NGUOI_PHU_NU_TOI_YEU.swf CUUNON_CHUC_TET.swf 01_CHUC_MUNG_2011_.jpg KY_NIEM_TRUONG_XUA.swf Chuc_mung_2011.swf Yen_cam_hoa.jpg Lienkhuctrung_thu.swf Sinh_nhat.jpg Ben_van_tinh_yeu.mp3 Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png LONG_ME2.swf THIEN_CHUC.swf Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf KdungHN.swf EmoiHN_PHO.swf

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Kim Dung - Yêu văn và dạy văn..

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    QD 83 - Quy dinh QT-CK KD THPT (HUY)

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://www.violet.vn/huyblog
    Người gửi: Trần Cảnh Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:15' 20-07-2010
    Dung lượng: 746.0 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    QUY ĐỊNH
    VỀ QUY TRÌNH VÀ CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CSGDPT
    (QĐ 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008)
    Các căn cứ xây dựng văn bản
    Điều 17, Luật Giáo dục (2005);
    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP
    Căn cứ Nghị định số 32/2003/NĐ-CP
    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP
    Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BDGĐT của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trườngTHCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
    Quyết định 51/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.
    NỘI DUNG VĂN BẢN
    QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VÀ CHU KỲ
    KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CSGDPT
    7 CHƯƠNG, 36 ĐIỀU VÀ 3 PHỤ LỤC
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương I. Quy định chung (8 điều)
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Điều 3. Mục đích kiểm định chất lượng CSGDPT
    Điều 4. Quy trình KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGDPT
    Điều 6. Nguyên tắc KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 7. Điều kiện đăng kí KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 8. Chu kì KĐ chất lượng CSGDPT
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương II. Tự đánh giá của CSGDPT (8 điều)
    Điều 9. Quy trình TĐG của CSGDPT
    Điều 10. Hội đồng TĐG CSGDPT
    Điều 11. Mục đích, phạm vi TĐG
    Điều 12. Xây dựng kế hoạch TĐG
    Điều 13. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng
    Điều 14. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí
    Điều 15. Viết báo cáo TĐG
    Điều 16. Công bố báo cáo TĐG
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương III.
    Đăng ký KĐCLGD của CSGDPT (2 điều)

    Điều 17. Hồ sơ và thời gian đăng ký
    Điều 18. Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký KĐCLGD

    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương IV.
    Đánh giá ngoài và đánh giá lại (5 điều)

    Điều 19. Đoàn đánh giá ngoài CSGDPT
    Điều 20. Các hoạt động của đoàn ĐGN
    Điều 21. Thông báo kết quả ĐGN
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Điều 23. Sử dụng kết quả ĐGN và đánh giá lại
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương V
    Công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn và cấp giấy chứng nhận (5 điều)

    Điều 24. Các cấp độ của kết quả KĐCL CSGDPT
    Điều 25. Công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn CLGD
    Điều 26. Thời hạn đăng ký KĐCLGD
    Điều 27. Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả KĐCLGD
    Điều 28. Thu hồi giấy chứng nhận KĐCLGD
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương VI
    Tổ chức thực hiện (5 điều)

    Điều 29. Trách nhiệm của Cục KT-KĐCLGD
    Điều 30. Trách nhiệm của Sở GDĐT
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GDĐT
    Điều 32. Trách nhiệm của CSGDPT
    Điều 33. Kinh phí hoạt động
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương VII
    Thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm (3 điều)

    Điều 34. Thanh tra và kiểm tra
    Điều 35. Khiếu nại và tố cáo
    Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    1. Văn bản này quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng CSGDPT, bao gồm: tự đánh giá của CSGDPT; đăng ký kiểm định của CSGDPT; đánh giá ngoài và đánh giá lại; công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định.
    2. Văn bản này áp dụng đối với các CSGDPT thuộc loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    Điều 3. Mục đích kiểm định chất lượng
    Xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGDPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
    Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;
    Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Điều 4. Quy trình kiểm định chất lượng
    1. Tự đánh giá.
    2. Đăng ký kiểm định.
    3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có).
    4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kiểm định.
    Điều 7. Điều kiện đăng ký kiểm định
    1. Trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên. Khuyến khích các trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia thực hiện tự đánh giá.
    2. Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ các khối lớp học và có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục của lớp cuối cấp.
    3. Trung tâm KTTH-HN thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 của QĐ số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
    Điều 8. Chu kỳ kiểm định chất lượng
    1. Trường tiểu học: 5 năm / lần.
    2. Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: 4 năm / lần.
    Chương II
    TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CSGDPT
    Điều 9. Quy trình tự đánh giá
    1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
    2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
    3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
    4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
    5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
    6. Viết báo cáo tự đánh giá.
    7. Công bố báo cáo tự đánh giá.
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    1. Hội đồng TĐG có ít nhất 07 thành viên.
    2. Thành phần của Hội đồng TĐG gồm:
    a) Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc CSGD;
    b) Phó Chủ tịch Hội đồng TĐG là Phó Hiệu trưởng hoặc Phó Giám đốc Trung tâm;
    c) Thư ký là thư ký Hội đồng hoặc giáo viên có uy tín;
    d) Các thành viên: đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    3. Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập; nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng.
    4. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng tự đánh giá.
    5. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    Phổ biến quy trình TĐG và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của CSGDPT phối hợp thực hiện;
    Xây dựng kế hoạchTĐG;

    Điều 10. Hội đồng TĐG
    Thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả TĐG với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ ban hành;
    Đánh giá mức độ CSGDPT đạt được theo từng tiêu chí;
    Viết báo cáoTĐG;
    Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng.
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo TĐG;
    Đề nghị lãnh đạo của CSGDPT thuê chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc triển khai hoạt động TĐG.
    Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng nhất trí.
    Điều 11. Mục đích, phạm vi tự đánh giá
    1. Mục đích:
    - Tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí;
    - Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất
    - Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục;
    - Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
    2. Phạm vi:
    - Bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    Điều 12. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
    Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
    Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
    Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
    Công cụ đánh giá;
    Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
    Thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể).
    Điều 13. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng
    1. Thu thập thông tin và minh chứng.
    2. Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của CSGDPT, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn những người có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong CSGDPT.
    3. Các thông tin và minh chứng cần được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá.
    4. Phiếu đánh giá tiêu chí (Phụ lục 1) được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.
    Điều 14. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí


    Tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt yêu cầu.
    Điều 15. Viết báo cáo tự đánh giá
    1. Mỗi tiêu chí trình bày các nội dung:
    Mô tả hiện trạng
    Điểm mạnh
    Điểm yếu
    Kế hoạch cải tiến chất lượng
    Tự đánh giá theo từng tiêu chí.
    2. Báo cáo có cấu trúc và hình thức theo quy định.
    3. Báo cáo tự đánh giá là một văn bản ghi nhớ quan trọng để CSGDPT cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.
    Điều 16. Công bố báo cáo tự đánh giá
    1. Dự thảo báo cáo TĐG được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại CSGD để lấy ý kiến. Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo. Các thành viên trong Hội đồng TĐG ký xác nhận vào bản báo cáo tự đánh giá; hiệu trưởng hoặc giám đốc của CSGD ký tên, đóng dấu.
    2. Công bố công khai báo cáo TĐG; các thông tin và minh chứng phục vụ tự đánh giá được lưu trữ đầy đủ trong một chu kỳ kiểm định.
    Chương III
    ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    Điều 17. Hồ sơ và thời gian đăng ký kiểm định
    1. Hồ sơ:
    - Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục (Phụ lục 2);
    - Báo cáo tự đánh giá (03 bản) và các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng kèm theo.
    2. Thời gian đăng ký: tháng 3 hoặc tháng 11 hằng năm.
    Điều 18. Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký
    1. Đối với phòng giáo dục và đào tạo:
    Nhận hồ sơ đăng ký các CSGD thuộc quyền quản lý;
    Kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định
    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm định, thông báo cho CSGDPT biết hồ sơ được chấp nhận để ĐGN hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định) đề nghị Giám đốc sở tổ chức ĐGN và thông báo cho CSGDPT thuộc quyền quản lý;
    Tháng 01 và tháng 5, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở về danh sách các CSGDPT thuộc quyền quản lý hoàn thành báo cáo TĐG được chấp nhận ĐGN.
    2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo:
    Nhận hồ sơ đăng ký kiểm định hợp lệ từ các phòng GDĐT; kiểm tra và thông báo biết những hồ sơ được chấp nhận để ĐGN;
    Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định của các CSGDPT thuộc quyền quản lý;
    Kiểm tra báo cáo TĐG theo quy định;
    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm định, thông báo cho CSGDPT thuộc quyền quản lý về hồ sơ được chấp nhận ĐGN hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
    Tháng 02 và tháng 7 hằng năm:
    - Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ về các CSGDPT hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận ĐGN
    - Kế hoạch ĐGN các CSGDPT thuộc quyền quản lý
    và thông báo công khai trên Website của sở.
    Chương IV
    ĐÁNH GIÁ NGOÀI VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI
    Điều 19. Đoàn đánh giá ngoài
    1. Cơ cấu tổ chức:
    Đoàn ĐGN có 5 đến 7 thành viên, do Giám đốc sở quyết định thành lập, bao gồm:
    Trưởng đoàn, thư ký;
    Các thành viên còn lại là chuyên gia có chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng giáo dục; đại diện nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo; đại diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành liên quan.
    2. Tiêu chuẩn
    Có tư cách đạo đức tốt, trung thực và khách quan; trước đây và hiện nay không làm việc tại CSGDPT được ĐGN; có ít nhất 05 năm công tác trong ngành giáo dục; có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã qua khoá đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về ĐGN;
    Trưởng đoàn là HT/Phó HT, GĐ/Phó GĐ (hoặc nguyên là HT/Phó HT hoặc GĐ/Phó GĐ) tương ứng với CSGDPT được ĐGN hoặc Trưởng/Phó Trưởng phòng GDĐT, Trưởng/Phó Trưởng phòng các phòng chức năng của sở GDĐT hoặc chuyên viên chính công tác trong ngành giáo dục;
    Thư ký phải tốt nghiệp đại học trở lên;
    Chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục phải tốt nghiệp đại học trở lên, có kinh nghiệm triển khai đánh giá chất lượng giáo dục.
    3. Nhiệm vụ:
    Khảo sát, đánh giá và xác định mức độ CSGDPT đáp ứng các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; đề nghị công nhận hoặc không công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;
    Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn ĐGN và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
    Thư ký chuẩn bị các báo cáo, biên bản, tổng hợp kết quả ĐGN và giúp Trưởng đoàn triển khai các hoạt động ĐGN;
    Các thành viên thực hiện các nhiệm vụ đánh giá ngoài do Trưởng đoàn phân công.
    4. Trách nhiệm
    - Đoàn đánh giá ngoài có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến nội dung công việc và các kết quả đánh giá trước khi chính thức gửi kết quả cho cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài.
    Điều 20. Các hoạt động của đoàn
    Trưởng đoàn cùng thư ký xây dựng kế hoạch ĐGN; trưởng đoàn phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
    Các thành viên nghiên cứu báo cáo TĐG, các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng.
    Trưởng đoàn, thư ký tiến hành khảo sát sơ bộ tại CSGDPT và thông báo kế hoạch ĐGN cho các bên liên quan để chuẩn bị các điều kiện phục vụ các hoạt động ĐGN.
    Khảo sát chính thức và thảo luận với lãnh đạo, giáo viên, nhân viên của CSGDPT được ĐGN; thu thập thêm tài liệu, thông tin, minh chứng và rà soát các hoạt động giáo dục của CSGDPT được ĐGN.
    - Đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, đánh giá mức độ mà CSGDPT đã đạt được theo từng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục.
    - Viết báo cáo ĐGN : Được trình bày dưới dạng một bản báo cáo có cấu trúc và hình thức theo quy định.
    Điều 21. Thông báo kết quả ĐGN
    1. Bản dự thảo báo cáo ĐGN phải được gửi cho CSGDPT được ĐGN để tham khảo ý kiến.
    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo ĐGN, nếu CSGDPT không có ý kiến phản hồi, thì xem như đã đồng ý.
    3. Trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của CSGDPT được ĐGN hoặc kể từ ngày hết thời hạn trả lời, ý kiến nêu tại khoản 2 của Điều này, đoàn ĐGN có văn bản thông báo cho CSGDPT biết những ý kiến được tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn ĐGN phải nêu rõ lý do.
    4. Báo cáo ĐGN, được ít nhất 2/3 số thành viên nhất trí thông qua, sẽ gửi cho CSGDPT được đánh giá ngoài và trình sở giáo dục và đào tạo, trong đó đề xuất về việc công nhận hoặc không công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Không nhất trí với báo cáo ĐGN và có công văn khiếu nại
    Trường hợp CSGDPT đồng ý với dự thảo báo cáo do đoàn ĐGN gửi đến để lấy ý kiến và kết quả đánh giá ngoài không có thay đổi so với dự thảo báo cáo ĐGN tại thời điểm lấy ý kiến thì CSGDPT không được yêu cầu đánh giá lại.
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Có ít nhất 05 thành viên do Giám đốc sở quyết định thành lập gồm đại diện phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục, Thanh tra và các đơn vị chức năng của sở; chuyên gia am hiểu về kiểm định chất lượng giáo dục. Các thành viên đoàn ĐGN không tham gia đoàn đánh giá lại.
    Đoàn đánh giá lại có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu làm việc của đoàn ĐGN, thảo luận với các thành viên của đoàn ĐGN; tiến hành khảo sát tại CSGDPT, thảo luận với lãnh đạo CSGDPT được ĐGN, Hội đồng TĐG và viết báo cáo đánh giá lại kết quả ĐGN
    Kết quả đánh giá lại có giá trị thay thế kết quả ĐGN.
    Điều 23. Sử dụng kết quả ĐGN và đánh giá lại
    Kết quả ĐGN và đánh giá lại (nếu có) được sử dụng làm cơ sở để xem xét công nhận hoặc không công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Chương V
    CÔNG NHẬN CSGDPT ĐẠT TIÊU CHUẨN
    CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    Điều 24. Các cấp độ của kết quả kiểm định
    1. Cấp độ 1: có từ 50% đến dưới 65% số tiêu chí đạt yêu cầu.
    2. Cấp độ 2: có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu.
    3. Cấp độ 3: có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu.
    Điều 25. Công nhận
    1. Đạt cấp độ 1 hoặc cấp độ 2, Giám đốc sở ra quyết định tạm thời công nhận.
    2. Đạt cấp độ 3, Giám đốc sở trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Điều 26. Thời hạn đăng ký kiểm định
    Có số tiêu chí chỉ đạt yêu cầu dưới 50% của tổng số tiêu chí, thì sau 4 học kỳ nhưng không quá 5 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Đạt tiêu chuẩn kiểm định cấp độ 1, thì sau 3 học kỳ nhưng không quá 4 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Đạt tiêu chuẩn kiểm định cấp độ 2, thì sau 2 học kỳ nhưng không quá 3 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Điều 27. Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định
    Đạt cấp độ 3, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, có giá trị 5 năm đối với trường tiểu học, 4 năm đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
    Giấy chứng nhận có kích thước 21 cm × 29 cm có nội dung theo mẫu Phụ lục 3. 3.
    Kết quả kiểm định được công bố công khai trên Website của sở giáo dục và đào tạo.
    Điều 28. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục
    Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của CSGDPT đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cấp độ 3 còn trong thời hạn, mà CSGDPT không còn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ ban hành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
    Chương VI
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 29. Trách nhiệm của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
    1. Lập kế hoạch kiểm định chất lượng.
    2. Quản lý, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng.
    3. Biên soạn các tài liệu hướng dẫn liên quan đến kiểm định chất lượng.
    4. Báo cáo Bộ trưởng về tình hình kiểm định chất lượng và thông báo trên Website của Bộ.
    Điều 30. Trách nhiệm của sở GDĐT
    Xây dựng kế hoạch kiểm định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các phòng giáo dục và đào tạo, CSGDPT do sở GD ĐT quản lý để thực hiện kiểm định theo quy định.
    Chủ trì tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác kiểm định; thực hiện các hợp đồng tổ chức hoạt động kiểm định;
    Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kiểm định chất lượng các CSGDPT do phòng GD ĐT quản lý và CSGDPT thuộc quyền quản lý.
    Lập kế hoạch ĐGN, đánh giá lại và ra quyết định thành lập đoàn ĐGN, đoàn đánh giá lại.
    Điều 30. Trách nhiệm của sở GDĐT
    Tiếp nhận báo cáo ĐGN, đánh giá lại (nếu có).
    Thực hiện các thủ tục, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn ĐGN và đánh giá lại.
    Thống kê số liệu các CSGDPT đăng ký kiểm định; chỉ đạo và yêu cầu các CSGDPT chưa đăng ký kiểm định triển khai kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Giám sát các CSGDPT đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục khi thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.
    Báo cáo với Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về các hoạt động liên quan đến kiểm định để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát.
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GD ĐT
    1. Xây dựng kế hoạch kiểm định, hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra các CSGDPT về việc thực hiện các văn bản liên quan đến kiểm định do sở GD ĐT và Bộ ban hành.
    2. Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở GD ĐT về việc chấp nhận các CSGDPT để đánh giá ngoài và thực trạng quản lý chất lượng các CSGDPT; đề nghị Giám đốc sở ĐGN.
    3. Phối hợp với phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục, các đơn vị và cá nhân có liên quan để tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng.
    4. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định.
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GD ĐT
    5. Theo dõi các CSGDPT thực hiện kế hoạch cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.
    6. Thực hiện các thủ tục và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn ĐGN, đánh giá lại (nếu có); tiếp nhận báo cáo đánh giá ngoài, báo cáo đánh giá lại và các ý kiến của CSGDPT được ĐGN.
    7. Thống kê số liệu các CSGDPT đăng ký kiểm định; chỉ đạo và yêu cầu các CSGDPT chưa đăng ký kiểm định cần triển khai kế hoạch phấn đấu để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    8. Giám sát các CSGDPT đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    9. Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở
    Điều 32. Trách nhiệm của CSGDPT
    1. Thực hiện quy trình tự đánh giá theo quy định.
    2. Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng.
    3. Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ đoàn ĐGN và đoàn đánh giá lại (nếu có).
    4. Bảo vệ và phát huy kết quả kiểm định, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục.
    5. CSGDPT chưa đủ điều kiện đăng ký kiểm định theo quy định, cần có kế hoạch cam kết phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục để được đăng ký kiểm định.
    Điều 33. Kinh phí hoạt động
    1. Kinh phí của Nhà nước và các nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các quy định hiện hành.
    2. Hằng năm, sở và phòng lập dự toán kinh phí.
    3. Hằng năm, các CSGDPT lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước (đối với CSGDPT công lập), từ nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường (đối với các CSGDPT tư thục) và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    Chương VII
    THANH TRA, KIỂM TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO,
    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 34. Thanh tra và kiểm tra
    Điều 35. Khiếu nại và tố cáo
    Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Tóm lại
    Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục CSGDPT bao gồm:
    Tự đánh giá
    Đăng ký kiểm định
    Đánh giá ngoài và đánh giá lại
    Công nhận và cấp giấy chứng nhận

    Xin trân trọng cảm ơn quý vị !
     
    Gửi ý kiến