Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf _NGUOI_THAY__NHAT_HUY.swf 010_Bong_Hong_Do_copy.png 0003_BAN_TAY_EM__XUAN_QUYNH.swf GUI_NGUOI_PHU_NU_TOI_YEU.swf CUUNON_CHUC_TET.swf 01_CHUC_MUNG_2011_.jpg KY_NIEM_TRUONG_XUA.swf Chuc_mung_2011.swf Yen_cam_hoa.jpg Lienkhuctrung_thu.swf Sinh_nhat.jpg Ben_van_tinh_yeu.mp3 Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png LONG_ME2.swf THIEN_CHUC.swf Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf KdungHN.swf EmoiHN_PHO.swf

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Kim Dung - Yêu văn và dạy văn..

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quảng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:26' 26-08-2014
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên : Nguyễn Quảng Long
    Tiết 1 Bài 2 : Số dân và sự gia tăng dân số
    Trường THCS Phong Khê , Tp Bắc Ninh
    Địa chỉ: longnguyenquang2009@yahoo.com.vn
    BÀI 2
    DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
    Nguyễn Quảng Long
    CHÀO
    MỪNG
    CÁC
    THẦY

    GIÁO
    VỀ
    DỰ
    TIẾT
    HỌC
    HÔM
    NAY !
    http://lopk.violet.vn
    1- Số dân
    Số dân của nước ta năm 1999 và 2003 là bao nhiêu? So với các nước Đông Nam Á và thế giới, dân số nước ta đứng thứ mấy?
    Tổng điều tra dân số 2009
    dân số nước ta là bao nhiêu người?
    2- Sự gia tăng dân số
    2- Sự gia tăng dân số
    - Dựa biểu đồ trên , em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta qua các thời kỳ 1954- 2003
    Dân số nước ta năm 1999 là 76,3 triệu người
    Dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người, đứng thứ 3 so với các nước ĐNA, thứ 14 trên thế giới.

    Dân số nước ta qua Tổng điều tra dân số 2009 ( o giờ ngày 1/4/2009) là 85.789.573 người , thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới.

    Dân số nước ta năm 2009 tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 ( sai số thuần là 0,3%)
    + Dân số nước ta tăng nhanh,
    dẫn đến “Bùng nổ dân số” ở nước ta từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỷ 20
    + Dân số nước ta tăng hàng năm là 1 triệu người
    + Theo TK ngày 1/4/2009 có 5 tỉnh thành phố có số dân đông cả nước, Tp.HCM đang có 7.123.340 người, tiếp đến là Hà Nội với 6.448.837, Thanh Hóa 3.400.239, Nghệ An 2.913.055 và Đồng Nai là 2.483.211 người.
    Bắc Kạn là tỉnh có dân số thấp nhất cả nước với 294.660 người
    2- Sự gia tăng dân số
    2- Sự gia tăng dân số
    - Dựa biểu đồ trên , vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
    Nhận xét:
    - Từ 1954 đến nay(2009) tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 3,9% xuống 1,1%.
    Dân số nước ta vẫn tăng : năm 2009 tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 ( sai số thuần là 0,3%)
    - Qui mô dân số lớn chiếm hơn một nửa số người trong độ tuổi sinh đẻ
    Là do:
    Tỉ lệ sinh còn cao trên 1,0%. Số người dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình còn ít, số người đẻ con thứ 3 còn nhiều.
    Bảng 2.1 Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
    Em hãy xác định các vùng có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất và cao nhất, các vùng có tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn trung bình cả nước?
    Em hãy:
    Nêu nguyên nhân của sự gia tăng tự nhiên và dân số đông ?

    - Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
    NGUYÊN NHÂN
    Số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao trong dân số và họ chưa ý thức về KHHGĐ
    Tỉ lệ sinh còn cao
    Phong tục tập quán lạc hậu: trọng con trai cần nhiều lao động
    Thời bao cấp một số chính sách chưa hợp lí: đông con được chia nhiều ruộng,chia nhiều thóc
    Hình ảnh thể hiện hậu quả
    Hậu quả
    Dân số đông
    Thừa lao động thiếu việc làm
    Nảy sinh tệ nạn xã hôi
    (trộm cắp, cờ bạc…)
    NGHÈO ĐÓI
    CUỘC SỐNG THẤP
    Ảnh hưởng tới môi truờng
    (đất , nước, rừng…)
    Ảnh hưởng tới giáo dục
    văn hoá, y tế…
    2- Cơ cấu dân số
    a) Theo giới tính:
    Thảo luận nhóm:
    - Em nêu nguyên nhân dẫn đến dân số trẻ?
    Dựa vào bảng 2.2(9) hãy nhận xét:
    + Tỉ lệ hai nhóm dân số nam,nữ thời kỳ
    1979-1999 ?
    +Cơ cấu về giới có thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển KT-XH ?
    2- Cơ cấu dân số
    b) Theo độ tuổi:
    Thảo luận nhóm
    Dựa bảng 2.2 (9) em nhận xét:
    Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta từ 1979-1999 ?
    Cơ cấu theo nhóm tuổi có thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế- xã hội?
    GV liên hệ thực tế ở từng địa phương về giới và độ tuổi
    Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đìnhnên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm
    - Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối giữa
    nam /nữ ( hiện nay tỉ số 115 nam/100 nữ)
    -Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi : tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ trong và trên độ tuổi lao động tăng lên

    Tính tỉ lệ tăng tự nhiên %=


    Tỉ lệ sinh ( phần nghìn) trừ đi tỉ lệ tử( phần nghìn )
    10
    Củng cố
    32,5
    7,2
    19,9
    5,5
    Tỉ lệ tăng tự nhiên
    1979
    1999
    Hướng dẫn học ở nhà
    Học trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập theo vở bài tập
    Vận dụng kiến thức thực tế về Dân số ở địa phương để giải thích và làm rõ kiến thức dân số
    Web : Lopk . Violet.vn
    http:// lopk..violet..vn
    chân thành cảm ơn thầy cô và các em học sinh
    kính chúc các thầy cô và các em học sinh mạnh khoẻ
     
    Gửi ý kiến